- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Sằn A Ch - Nguyễn Thị Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 46/2020/QĐST-HNGĐ | Di L, ngày 06 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI L, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 14/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Sằn A Ch; sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.
2. Chị Nguyễn Thị Nh; sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của anh Sằn A Ch và chị Nguyễn Thị Nh được ghi trong Biên bản hòa ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Sằn A Ch và chị Nguyễn Thị Nh thuận tình ly hôn.
Về con chung, tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng anh Sằn A Ch và chị Nguyễn Thị Nh xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Sằn A Ch và chị Nguyễn Thị Nh thỏa thuận chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận anh Sằn A Ch và chị Nguyễn Thị Nh đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sằn A Ch và chị Nguyễn Thị Nh thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng anh Sằn A Ch và chị Nguyễn Thị Nh xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Sằn A Ch và chị Nguyễn Thị Nh chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh Sằn A Ch và chị Nguyễn Thị Nh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0014611 ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di L. Anh Sằn A Ch và chị Nguyễn Thị Nh đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di L; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN K’Tìm |