- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hon"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 46/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 35/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phan Ngọc Đ, sinh năm 1970; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 3 kiệt 386 đường Phan Chu T, phường An C, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; tạm trú tại: Số 8 kiệt 33 ngõ 4 hẽm 1 đường An Dương V, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bà Tôn Nữ Ngọc H, sinh năm 1968; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 3 kiệt 386 đường Phan Chu Tr, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; tạm trú tại: Số 8 kiệt 33 ngõ 4 hẽm 1 đường An Dương V, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Xét thấy: Ngày 23 tháng 01 năm 2019, người yêu cầu là bà Tôn Nữ Ngọc H có đơn rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để vợ chồng đoàn tụ, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc rút yêu cầu là tự nguyện nên được Tòa án chấp nhận.
Căn cứ các điều 48, 218, 219, điểm c khoản 2 Điều 366 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự,
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 35/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật. Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 150.000 đồng của bà Tôn Nữ Ngọc H, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Phan Ngọc Đ và bà Tôn Nữ Ngọc H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/007621 ngày 16 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; trả lại 150.000 đồng cho ông Phan Ngọc Đ.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND thành phố Huế; - CCTHADS thành phố Huế; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |