vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị L và anh Xa Văn Trung. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Hà Thị L và anh Xa Văn Trvề việc nuôi con như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 04 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 114/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Hà Thị L, sinh năm 1996;

+ Anh Xa Văn Trung, sinh năm 1997.

Cùng địa chỉ: Thôn H, xã ĐK, huyện NH, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26-9-2019, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Hà Thị L và anh Xa Văn Trđã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị L và anh Xa Văn Trthuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Hà Thị L và anh Xa Văn Tr có một con chung tên Xa Minh K, sinh ngày 21-01-2016. Các đương sự thỏa thuận: Giao con chung cho anh Xa Văn Trtrực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi, tự lập được. Chị Hà Thị L cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01-10-2019 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi và tự lập được.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hà Thị L nhận nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26-9-2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị L và anh Xa Văn Trung.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Hà Thị L và anh Xa Văn Trvề việc nuôi con như sau:

+ Khi ly hôn anh Xa Văn Trđược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung - cháu Xa Minh K, sinh ngày 21-01-2016 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi và tự lập được.

+ Chị Hà Thị L cấp dưỡng tiền nuôi con chung - cháu Xa Minh K mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01-10-2019 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi và tự lập được. Anh Xa Văn Tr là người đại diện theo pháp luật của cháu K được trực tiếp nhận số tiền này.

Kể từ ngày anh Xa Văn Tr có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Hà Thị L chậm trả số tiền cấp dưỡng nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá 20%/năm; nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất chậm trả là 10%/năm.

Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung: Chị Hà Thị L và anh Xa Văn Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hà Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Hà Thị L đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền số: AA/2016/0000421 ngày 04-9-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi. Chị Hà Thị L đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ