vanban.org

Quyết định 457/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Anh P và ông Nguyễn Minh H. 2.

̉a con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết. d) Về án phí: Bà Lê Anh P tự nguyện chi ̣u án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm̀ là 150.000đ (một trăm năm mươi nghin đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí̀ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Anh P và ông Nguyễn Minh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 457/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1270/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/11/2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Anh P, sinh năm 1978; Địa chỉ: phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1976; Địa chỉ: phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Anh P và ông Nguyễn Minh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Anh P và ông Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 160, quyển số 02/2003 do Ủy ban nhân dân xã An Hoà, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 21/11/2003 không còn hiệu lực pháp luật. b) Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thị Minh Thuỳ, nữ, sinh ngày 08/9/2004 và trẻ Nguyễn Minh Quân, nam, sinh ngày 28/9/2010. Con chung Nguyễn Thị Minh Thuỳ, nữ, sinh ngày 08/9/2004 đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết. Bà Lê Anh P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Minh Quân, sinh ngày 28/9/2010. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Anh P không yêu cầu ông Nguyễn Minh H cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vi lợ̀ i ich cú

̉a con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

c) Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết. d) Về án phí: Bà Lê Anh P tự nguyện chi ̣u án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm̀ là 150.000đ (một trăm năm mươi nghin đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí̀ đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣́ phi ́ Tòa án số AA/2022/0004814 ngày 09/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Anh P được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghin đồng).̀ e) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ