vanban.org

Quyết định 456/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Thu Th thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 42, quyển số 01/2015 do Uỷ ban nhân dân xã Thuận An, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 06 tháng 5 năm 2015 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 456/2025/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 13 tháng 05 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b Khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39;

Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 370, Điều 371 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số: 328/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1987; Địa chỉ thường trú: Địa chỉ thường trú: số nhà 0669, tổ 35, ấp Thuận Tiến A, xã Thuận A, thị xã Bình M, tỉnh Vĩnh L. Nơi ở hiện nay: Số 7 Lô F, đường số 8, ấp 12, xã Tân K, huyện Bình Ch, Thành phố H.

2. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm: 1995; Địa chỉ thường trú: số nhà 0669, tổ 35, ấp Thuận Tiến A, xã Thuận A, thị xã Bình M, tỉnh Vĩnh L. Nơi ở hiện nay: Số 7 Lô F, đường số 8, ấp 12, xã Tân K, huyện Bình Ch, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Thu Th cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và hai bên đương sự đang cư trú tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về yêu cầu của đương sự:

- Xét về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/05/2025 các đương sự thống nhất trình bày:

Các đương sự tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vào ngày 06/5/2015.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến nay thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, các đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 42, quyển số 01/2015 do Uỷ ban nhân dân xã Thuận An, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 06/5/2015 thì có đủ cơ sở xác định ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Thu Th là vợ chồng hợp pháp.

Do tình trạng mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho các đương sự ly hôn.

- Xét về quan hệ con chung:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã có đủ cơ sở để xác định: Các đương sự có 02 con chung tên là: Nguyễn Thanh Trúc, sinh ngày 22/7/2012 và Nguyễn Tấn Tài, sinh ngày 23/02/2018.

Sau khi ly hôn ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Thu Th cùng thỏa thuận: ông Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Nguyễn Thanh Trúc, sinh ngày 22/7/2012 và bà Nguyễn Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Nguyễn Tấn Tài, sinh ngày 23/02/2018. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Thu Th và ông Nguyễn Thanh T xác định không ai yêu cầu bên còn lại phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Thỏa thuận này của các đương sự là tự nguyện, không trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

- Xét về quan hệ tài sản chung: ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Thu Th xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét.

- Xét về nợ chung và các vấn đề khác: ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Thu Th xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc tự nguyện cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Thu Th thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 42, quyển số 01/2015 do Uỷ ban nhân dân xã Thuận An, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 06 tháng 5 năm 2015 không còn giá trị pháp lý.

-Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu Th và ông Nguyễn Thanh T cùng xác định có 2 con chung là: Nguyễn Thanh Trúc sinh ngày 22/7/2012 và Nguyễn Tấn Tài, sinh ngày 23/02/2018. Khi ly hôn, bà Thảo và ông Tùng cùng thỏa thuận: ông Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Nguyễn Thanh Trúc, sinh ngày 22/7/2012 và bà Nguyễn Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Nguyễn Tấn Tài, sinh ngày 23/02/2018. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Thu Th và ông Nguyễn Thanh T xác định không ai yêu cầu bên còn lại phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Thu Th có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: ông Nguyễn Thanh T và Nguyễn Thị Thu Th xác nhận không có, Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung và các vấn đề khác: ông Nguyễn Thanh T và Nguyễn Thị Thu Th xác nhận không có, Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Thanh T và Nguyễn Thị Thu Th cùng chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng mà ông Nguyễn Thanh T và Nguyễn Thị Thu Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số: 0052330 ngày 23/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. ông Nguyễn Thanh T và Nguyễn Thị Thu Th đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ