vanban.org

Quyết định 455/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đỗ P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển số 01/2001 ngày 12/11/2001 do Ủy ban nhân dân Phường 4, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh cấp). Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đỗ P xác định có 02 con chung, họ và tên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đỗ P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 455/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 06 tháng 07 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 327/2023/TLST-HNGĐ ngày 06/6/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Thị H, Sinh năm: 1976; địa chỉ: Số A, Khu phố B, phường C, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Đỗ P, Sinh năm: 1976; địa chỉ: Số A, Khu phố B, phường C, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đỗ P được xác lập vào năm 2001, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Quá trình chung sống bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đỗ P phát sinh nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy, tình cảm giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đỗ P đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đỗ P là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đỗ P xác định có 02 con chung, họ và tên: Nguyễn Trần Quang M, sinh ngày 29/10/2003 (đã trưởng thành) và Nguyễn Trần Nhật M sinh ngày 06/11/2007.

Sau khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận bà Trần Thị H sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung, họ tên là Nguyễn Trần Nhật M sinh ngày 06/11/2007. Ông Nguyễn Đỗ P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng.

Thi hành vào ngày 10 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 10/7/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Ông Nguyễn Đỗ P được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp ông Nguyễn Đỗ P chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Nguyễn Đỗ P còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đỗ P là tự nguyện và phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đỗ P xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đỗ P xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đỗ P tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đỗ P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển số 01/2001 ngày 12/11/2001 do Ủy ban nhân dân Phường 4, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).

- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đỗ P xác định có 02 con chung, họ và tên: Nguyễn Trần Quang M, sinh ngày 29/10/2003 (đã trưởng thành) và Nguyễn Trần Nhật M sinh ngày 06/11/2007.

Sau khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận bà Trần Thị H sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung, họ tên là Nguyễn Trần Nhật M sinh ngày 06/11/2007. Ông Nguyễn Đỗ P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng.

Thi hành vào ngày 10 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 10/7/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Ông Nguyễn Đỗ P được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp ông Nguyễn Đỗ P chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Nguyễn Đỗ P còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số số AA/2023/0036953 ngày 06/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ