vanban.org

Quyết định 455/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Từ Kim L và ông Chiêm Hải Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 76 đăng ký tại UBND phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26/7/2017). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TỪ KIM L - CHIÊM HẢI Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 455/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357, Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 429/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Từ Kim L, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số 184/20/3 Nguyễn Văn Q, Tổ 2, Khu phố 1, phường PT, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Chiêm Hải Đăng, sinh năm 1995; Địa chỉ: Khóm 1, Phường 1, thị xã Vĩnh C, tỉnh ST

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Từ Kim L và ông Chiêm Hải Đ xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2017 (Giấy chứng nhận kết hôn số 76 đăng ký tại UBND phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26/7/2017).

Quá trình chung sống giữa bà Từ Kim L và ông Chiêm Hải Đ phát sinh nhiều mâu thuẫn, cả hai không tìm được tiếng nói chung. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Từ Kim L và ông Chiêm Hải Đ là có cơ sở để chấp nhận.

Về quan hệ con chung:

Căn cứ vào trích lục khai sinh số 73/TLKS-BS ngày 06/02/2018, tại Ủy ban nhân dân phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh và lời khai của các đương sự, có đủ cơ sở xác định bà Từ Kim L và ông Chiêm Hải Đ có 01 người con chung, họ tên là Chiêm Khánh D, sinh ngày 19/01/2018

Bà Từ Kim L và ông Chiêm Hải Đ thỏa thuận giao con chung là Chiêm Khánh D cho bà Lâm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Đ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2020.

Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Bà Từ Kim L và ông Chiêm Hải Đ không có tài sản chung;

Về nợ chung: Bà Từ Kim L và ông Chiêm Hải Đ không có nợ chung.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Từ Kim L và ông Chiêm Hải Đ phải chịu lệ phí theo quy định Pháp luật lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1.1. Về quan hệ hôn nhân:

Bà Từ Kim L và ông Chiêm Hải Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 76 đăng ký tại UBND phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26/7/2017).

1.2. Về con chung:

Bà Từ Kim L và ông Chiêm Hải Đ có 01 người con chung, họ tên là Chiêm Khánh D, sinh ngày 19/01/2018

Giao trẻ Chiêm Khánh D cho bà Từ Kim L (là mẹ) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Chiêm Hải Đ (là cha) cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng bắt đầu thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 10 tháng 9 năm 2020, cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông Chiêm Hải Đ chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Ông Chiêm Hải Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung: Bà Từ Kim L và ông Chiêm Hải Đ không có tài sản chung;

1.4 Về nợ chung: Bà Từ Kim L và ông Chiêm Hải Đ không có nợ chung.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Từ Kim L và ông Chiêm Hải Đ chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.0000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0032837 ngày 28/7/2020 của chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp. HCM. Vậy, bà L và ông Đ đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ