- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 454/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, thụ lý số 2811/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023, gồm: Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Mai Xuân T, sinh năm 1973 Căn cước công dân số: A Địa chỉ: số nhà 1072/33A đường K, Khu phố X, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1982 Căn cước công dân số: B Địa chỉ: số nhà 1072/33A đường K, Khu phố X, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Mai Xuân T và bà Hoàng Thị N đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 05/9/2006. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/01/2024, ông T, bà N đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Ông Mai Xuân T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng hai con Mai Hoàng Bảo H, sinh ngày 01/7/2008 và Mai Hoàng Đ, sinh ngày 08/11/2010. Ông T không yêu cầu bà N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. [3] Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Không có. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Xuân T và bà Hoàng Thị N thuận tình ly hôn.
- Con chung: Giao hai con Mai Hoàng Bảo H, sinh ngày 01/7/2008 và Mai Hoàng Đ, sinh ngày 08/11/2010 cho ông Mai Xuân T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Hoàng Thị N được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Mai Xuân T và bà Hoàng Thị N phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0000729 ngày 17/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Tp. Thủ Đức; - CCTHADS Tp. Thủ Đức; - Đương sự; - UBND xã H …; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Cao Thị Hiền Lũy |