vanban.org

Quyết định 454/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 31/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn C, sinh năm 1958 và bà Đỗ A, sinh năm 1973 thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số A do Ủy ban nhân dân phường K, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/01/2004). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn C - Đỗ A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 454/2022/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 409/2022/HNGĐ - ST ngày 03 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn C, sinh năm 1958

Bà Đỗ A, sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: Số B đường Đ, phường K, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn C và bà Đỗ A đã tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số A do Ủy ban nhân dân phường K, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/01/2004. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nay ông bà xác định khả năng đoàn tụ và tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn C và bà Đỗ A có một con chung tên Nguyễn C (Nam), sinh ngày 30/8/2003 hiện đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn C và bà Đỗ A tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ chung về tài sản vợ chồng: Ông Nguyễn C và bà Đỗ A cùng xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Không có.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình: Ông Nguyễn C và bà Đỗ A phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn C, sinh năm 1958 và bà Đỗ A, sinh năm 1973 thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số A do Ủy ban nhân dân phường K, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/01/2004).

- Về con chung: Ông Nguyễn C và bà Đỗ A có một con chung tên Nguyễn C (Nam), sinh ngày 30/8/2003 hiện đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn C và bà Đỗ A tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản vợ chồng: Ông Nguyễn C và bà Đỗ A cùng xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn C và bà Đỗ A được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí AA/2021/0006170 ngày 03/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn C và bà Đỗ A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ