- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trấn Văn M - Nguyễn Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 453/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
----------------------------------------------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 7 Điều 48, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2015;
Căn cứ các Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 442/2026/TLST-HNGĐ ngày 01/04/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Văn M – sinh năm 1992
CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/02/2023
- Chị Nguyễn Thị K – sinh năm 1993
CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/12/2021
Cùng HKTT: thôn E C, xã B, tỉnh Ninh Bình.
Cùng trú tại: số A L, tổ F phường Đ, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Anh Trần Văn M và chị Nguyễn Thị K kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Hà Nam (nay là xã B, tỉnh Ninh Bình). Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2017 ngày 10/7/2017. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm và cách sống nên vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Đến nay tình cảm không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội; Việc anh chị tự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung, về tài sản chung, về lệ phí giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện nên được ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn M và chị Nguyễn Thị K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn M và chị Nguyễn Thị K cùng xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 (hai) con chung là Trần Như N, sinh ngày 09/6/2018 và Trần Khánh D, sinh ngày 10/02/2022.
Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cả hai con chung là Trần Như N và Trần Khánh D cho anh Trần Văn M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng cho cả hai con kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh chị cùng xác nhận tại thời điểm ly hôn anh chị không có thai chung.
Chị K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về công nợ: Anh chị cùng xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Toà án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn K1 tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0007712 ngày 01/4/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND Khu vực 3, TPHà Nội; - UBND xã Bình Lục, Ninh Bình (Giấy CNKH số 41/10.7.2017) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Việt Anh |