- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 4524/2022/QĐST-HNGĐ Thành phố Thủ Đức, ngày 19 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 100/2012, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/9/2012;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2642/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thúy K, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Số A Đường số B Tổ C, Khu phố D, phường E, thành phố F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Cao Minh Đ, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Số A Đường số B Tổ C, Khu phố D, phường E, thành phố F,
Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 12 năm 2022 ông Cao Minh Đ và bà Nguyễn Thị Thúy K thỏa thuận:
Về quan hệ hôn nhân bà Nguyễn Thúy Kiều, sinh năm 1989 và ông Cao Minh Đ, sinh năm 1983 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Cao Minh Đ và bà Nguyễn Thị Thúy K có 02 con chung tên Nguyễn Cao Minh P (nữ), sinh ngày 23/5/2014 và Nguyễn Cao Phương U (nữ), sinh ngày 09/11/2017. Bà K và ông Đ thống nhất giao con chung Nguyễn Cao Minh P và Nguyễn Cao Phương U cho bà K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Đ cấp dưỡng nuôi con 3.500.000 đồng/01 tháng/01 con chung cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi, thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Tài sản chung: Không có Nợ chung: Không có. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà ông Cao Minh Đ và bà Nguyễn Thị Thúy K chịu. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Minh Đ, sinh năm1988 và bà Nguyễn Thị Thúy K, sinh năm 1989 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Cao Minh Ph (nữ), sinh ngày 23/5/2014 và Nguyễn Cao Phương U (nữ), sinh ngày 09/11/2017 cho bà Nguyễn Thị Thúy K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Cao Minh Đ cấp dưỡng nuôi con 3.500.000 đồng/01 tháng/01 con chung cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi, thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 12/2022. Trường hợp bà Nguyễn Thị Thúy K có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Cao Minh Đ không thi hành án cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Tài sản chung: Không có
- Nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Cao Minh Đ và bà Nguyễn Thị Thúy K phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Đ, bà K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006349 ngày 19/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đ, bà K đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND TP.Thủ Đức; - Chi cục THADS, TP.Thủ Đức; - UBND nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Minh |