- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 452/2025/QĐST-VHNGĐ | Biên Hòa, ngày 25 tháng 04 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 553/2025/TLST-VHNGĐ ngày 28/3/2025 về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Trần Thị L, sinh năm 1980
2. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974
Cùng địa chỉ: A, tổ A, khu phố A, phường TD, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Hai vợ chồng ông bà tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 17/11/2006 tại UBND phường TD, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai. Thời gian đầu hai vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc và có 01 con chung. Nhưng sau đó, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn về vấn đề tình cảm và bên cạnh đó quan điểm sống của hai vợ chồng không đồng nhất, vì vậy hai vợ chồng thường xuyên cãi vã và không tôn trọng lẫn nhau. Do vậy đời sống chung của vợ chồng không hạnh phúc dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn và không thể tiếp tục sống chung với nhau được.
Vì vậy, hai vợ chồng ông bà làm đơn này kính mong Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa xem xét giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân hiện nay.
. Về con chung: Có 01 là cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 14/11/2003. Do cháu Nguyễn Thanh T đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BH theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006234 ngày 21/03/2025.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 là cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 14/11/2003. Do cháu Nguyễn Thanh T đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BH theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006234 ngày 21/03/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố Biên Hòa; - UBND phường TD, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai (GCNKH 230 ngày 17/11/2006); - Chi cục THADS thành phố Biên Hòa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hồng Ngọc |