vanban.org

Quyết định 452/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 16/08/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Công T và chị Cao Xuân Hồng N. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về con chung: Anh Hoàng Công T và chị Cao Xuân Hồng N công nhận vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung: Anh Hoàng Công T và chị Cao Xuân Hồng N cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Hoàng Công T và chị Cao Xuân Hồng N cùng xác nhận là vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3- Về lệ phí việc dân sự sơ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Công T và chị Cao Xuân Hồng N. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về con chung: Anh Hoàng Công T và chị Cao Xuân Hồng N công nhận vợ chồng không có con chung.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 452 /2018/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 16 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 396/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018, giữa người yêu cầu: + Anh Hoàng Công T; sinh năm: 1988. Địa chỉ: 67/3 đường Ng, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Chị: Cao Xuân Hồng N; sinh năm: 1991. Địa chỉ: 51 đường L, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Công T và chị Cao Xuân Hồng N. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về con chung: Anh Hoàng Công T và chị Cao Xuân Hồng N công nhận vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Công T và chị Cao Xuân Hồng N cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Hoàng Công T và chị Cao Xuân Hồng N cùng xác nhận là vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: là 300.000 đồng, anh Hoàng Công T và chị Cao Xuân Hồng N mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Anh Hoàng Công T và chị Cao Xuân Hồng N đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng ( Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/005785 ngày 02/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, nay được khấu trừ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ