- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Trọng H - Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI - --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 451/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về danh mục án phí, lệ phí tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2016 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 625/2017/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH.
I.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
1. Anh Phan Trọng H - Sinh năm 1950
Số CMTND: xxxxxxxxx do Công an thành phố A cấp ngày 26/12/2011.
2. Chị Lê Thị T - Sinh năm 1959
Số CMTND: xxxxxxxxx do Công an thành phố A cấp ngày 09/9/2011.
Cùng ĐKHKTT: Số 261B, phường B, quận B, Hà Nội.
Cùng chỗ ở hiện nay: B1703, Chung cư H, Tòa nhà H, phường H, quận C, Hà Nội. II.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
1. Về con chung: Anh Phan Trọng H và chị Lê Thị T xác nhận có 02 con chung là Phan Thị Hải A (nữ), sinh ngày 18/5/1983 và Phan Trọng B (nam), sinh ngày 16/9/1984. Ly hôn các cháu đã trưởng thành tự lập, ở với ai do các cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét đến.
2. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Phan Trọng H và chị Lê Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu toà án giải quyết, nên Tòa không xét đến.
3. Về vay nợ: Anh Phan Trọng H và chị Lê Thị T xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét đến.
4. Về lệ phí: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0005519 ngày 07/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí. III.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy - Đương sự - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Hƣơng |