- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Viết Hùng và bà Tràn Thị MInh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 451/2022/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 458/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022 của người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Viết H. Sinh năm: 1987.
- Bà Trương Thị Minh S. Sinh năm: 1989.
Cùng địa chỉ: Số 33 đường D, phường X, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Minh S và ông Nguyễn Viết H kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2013, quyển số I/2012, đăng ký ngày 12/3/2013. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: Số 33 đường D, phường X, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn và trầm trọng nhất vào khoảng năm 2019. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính tình quan điểm sống, nên thường xảy ra tranh chấp cãi vã nhau.
Tại phiên giải, ông Nguyễn Viết H và bà Trương Thị Minh S đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Viết H và bà Trương Thị Minh S là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Viết H và bà Trương Thị Minh S.
Về con chung: Bà Trương Thị Minh S và ông Nguyễn Viết H xác định có 02 con chung là Nguyễn Minh H1 - Sinh ngày: 19/7/2013 và Nguyễn Minh P - Sinh ngày: 09/8/2017. Ly hôn, ông H và bà S thống nhất thỏa thuận: Ông Nguyễn Viết H trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Nguyễn Minh Hưng, bà Trương Thị Minh S trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Và Nguyễn Minh P cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên nào. Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông H và bà S là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần chấp nhận
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trương Thị Minh S và ông Nguyễn Viết H xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Trương Thị Minh S và ông Nguyễn Viết H mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Trương Thị Minh S và ông Nguyễn Viết H đã nộp theo biên lai thu số 0002232 ngày 28/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Viết H và bà Trương Thị Minh S thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2013, quyển số I/2012, đăng ký ngày 12/3/2013 tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng).
- Về con chung: Bà Trương Thị Minh S và ông Nguyễn Viết H xác định có 02 con chung là Nguyễn Minh H1 - Sinh ngày: 19/7/2013 và Nguyễn Minh P - Sinh ngày: 09/8/2017. Ly hôn, ông H và bà S thống nhất thỏa thuận: Ông Nguyễn Viết H trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Nguyễn Minh Hưng, bà Trương Thị Minh S trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Và Nguyễn Minh P cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên nào.
Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung Bà Trương Thị Minh S và ông Nguyễn Viết H xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Trương Thị Minh S và ông Nguyễn Viết H mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Trương Thị Minh S và ông Nguyễn Viết H đã nộp theo biên lai thu số 0002203 ngày 15/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa Cường Bắc; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Đã ký tên và đóng dấu Ngô Thị Thanh Tuyền |