- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2024/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 44/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Số nhà Z, Tổ D, Ấp C, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Chị Nguyễn Thị Lan P, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Số nhà Z, Tổ D, Ấp C, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Lan P tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2002 tại Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Tân, thị xã Cao Lãnh (nay là thành phố Cao Lãnh), tỉnh Đồng Tháp (giấy chứng nhận số 43, ngày 05/8/2002) là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Lan P có 02 con chung tên Nguyễn Thị Xuân T, sinh ngày 22/9/1999 và Nguyễn Thị Trâm A, sinh ngày 22/02/2012. Hiện nay, 02 con chung đang sinh sống cùng anh chị. Đối với con chung Nguyễn Thị Xuân T đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Đối với con chung Nguyễn Thị Trâm A, sinh ngày 22/02/2012, khi ly hôn anh chị thống nhất giao con Nguyễn Thị Trâm A cho mẹ là chị Nguyễn Thị Lan P trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Lan P không yêu cầu anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thị Trâm A, anh Nguyễn Văn H không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thị Trâm A. Xét thấy, sự thỏa Tận của các đương sự là tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Lan P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Lan P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Lan P phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Lan P thống nhất Tận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Lan P có 02 con chung tên Nguyễn Thị Xuân T, sinh ngày 22/9/1999 và Nguyễn Thị Trâm A, sinh ngày 22/02/2012. Hiện nay, 02 con chung đang sinh sống cùng anh chị. Đối với con chung Nguyễn Thị Xuân T đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Đối với con chung Nguyễn Thị Trâm A, sinh ngày 22/02/2012, khi ly hôn anh chị thống nhất giao con Nguyễn Thị Trâm A cho mẹ là chị Nguyễn Thị Lan P trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Lan P không yêu cầu anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thị Trâm A, anh Nguyễn Văn H không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn ThịTrâm A.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Lan P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Lan P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Lan P tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009580, ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Lan P đã nộp xong tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã Mỹ Tân, TPCL, ĐT (Số 43, ngày 05/8/2002); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Thanh Thảo |