vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim C và ông Đỗ Văn A thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị Kim C và ông Đỗ Văn A có 01 con chung là Đỗ Kiến V, sinh ngày 12/4/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 17 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 50/2023/TLST-VHNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Bà Lê Thị Kim C, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Xã Mỹ Tài, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định; địa chỉ tạm trú:, phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

2. Ông Đỗ Văn A, sinh năm: 19xx. Địa chỉ: xã Trung Hà, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Lê Thị Kim C và ông Đỗ Văn A kết hôn với nhau vào năm 2021, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mỹ Tài, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định, theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 71 ngày 21/12/2021, hôn nhân của bà C và ông A là tự nguyện. Trong quá trình chung sống, bà C và ông A có 01 con chung là Đỗ Kiến V, sinh ngày 12/4/20xx. Do mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, bà C và ông A có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/02/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, bà C và ông A đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/02/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim C và ông Đỗ Văn A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị Kim C và ông Đỗ Văn A có 01 con chung là Đỗ Kiến V, sinh ngày 12/4/2021.

Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Kim C là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Kiến V.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà C không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Kim C và ông Đỗ Văn A mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002353 ngày 16/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ