- Tranh chấp gì? Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luât về doanh nghiệp — án kinh doanh thương mại — "Việc KDTM phúc thẩm Hủy NQĐHDCĐ"
- Tòa quyết gì? Hủy Quyết định giải quyết việc kinh doanh thương mại sơ thẩm số 70/2020/VKDTM- ST ngày 28/12/2020 của Tòa án nhân dân quận Thanh X.....
- Căn cứ chính? Điều 375 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/VKDTM-PT. Ngày 31/3/2022. V/v: yêu cầu hủy bỏ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông. |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KINH DOANH THƢƠNG MẠI
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng phiên họp phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: ông Hoàng Ngọc Thành.
Các Thẩm phán: bà Nguyễn Thị Thúy Hạnh và ông Nguyễn X.... T....
Thư ký ghi biên bản phiên họp: bà Nguyễn Thị Thu Huyền- Thư ký Toà án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội: ông Trần Chí Thành- Kiểm sát viên.
Trong ngày 31/3/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân TP Hà Nội mở phiên họp phúc thẩm công khai giải quyết việc kinh doanh thương mại thụ lý số 49/2021/KTPT ngày 05/3/2021 về việc yêu cầu hủy Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, theo Quyết định mở phiên họp phúc thẩm số 276/2021/QĐ- PT ngày 15/5/2021, Quyết định hoãn phiên họp số 427/2021/QĐ- PT ngày 08/6/2021, Quyết định hoãn phiên họp số 516/2021/QĐ-PT ngày 20/7/2021 và Thông báo mở phiên họp phúc thẩm số 43/2022/TB- TA ngày 21/2/2022, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lại Thế X, sinh năm 1970, địa chỉ tại ………. khu đô thị Pháp Vân, xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông X: Luật sư Nguyễn Văn Thái-Công ty Luật TNHH Bross và Cộng sự, địa chỉ tầng 21, tòa nhà Charm Vit Tower, số 117 Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
2. Ông Vũ Văn T, sinh năm 1960, địa chỉ ………… phường Phương Liệt, quận Thanh X...., TP Hà Nội.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty ……..E&C, trụ sở tại ………., đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh X...., TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Lại Thế X.
2. Ông Vũ T... Đ, địa chỉ ………Trung Hòa, Nhân Chính, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội;
3. Ông Bùi Đinh S, địa chỉ ……….. đường Khuất Duy Tiến, Nhân Chính, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Trần Thị Vân A…., sinh năm 1974, địa chỉ ………Trương Định, Tương Mai, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội (theo Giấy ủy quyền ngày 17/03/2021).
4. Ông Vũ Nhật Q, địa chỉ …….. Linh Lang, Cống Vị, quận Ba Đình, TP Hà Nội;
5. Ông Nguyễn Văn Đ, địa chỉ ……… Mai Động, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội;
6. Ông Nguyễn Tất T, địa chỉ ……… KĐT Định Công, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội;
7. Công ty cổ phần ………., trụ sở tại ………., đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh X...., TP Hà Nội.Người đại diện theo ủy quyền: bà Trần Thị Vân A, sinh năm 1974, địa chỉ ……. Trương Định, Tương Mai, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội (theo Giấy ủy quyền số 672A/LICOGI13- TGĐ- GUQ ngày 17/11/2020).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Công ty cổ phần ……….: Luật sư Phạm Văn Phất- Văn phòng Luật sư An Phát Phạm, địa chỉ C12B- 06 Mulberry Lane, Mỗ Lao, quận Hà Đông, TP Hà Nội;
8. Ông Nguyễn Ngọc B, địa chỉ ………, Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội;
9. Ông Vũ Mạnh H, địa chỉ ……. phố Đốc Ngữ, quận Ba Đình, TP Hà Nội. Ông H ủy quyền cho ông Lại Thế X, sinh năm 1970, địa chỉ ……., khu đô thị Pháp Vân, xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội;
10. Ông Phan Trung K, địa chỉ ………., tập thể Thanh X.... Bắc, quận Thanh X...., TP Hà Nội;
11. Ông Ngô Anh T……, địa chỉ tại ……., huyện Thọ X...., tỉnh Thanh Hóa;
12. Ông Trần Thanh H, địa chỉ tại ……. Cơ Giới, phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội;
13. Bà Nguyễn Thị T địa chỉ ……… ngõ Chiến Thắng, phố Khâm Thiên, quận Đống Đa, TP Hà Nội;
14. Bà Lê Thị Kim D, địa chỉ ……, xã Ba Đình, huyện Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
15. Bà Nguyễn Thị T, địa chỉ ………, TT Thanh X.... Bắc, quận Thanh X...., TP Hà Nội;
16. Bà Nguyễn Ngọc H, địa chỉ ……… TT Nguyễn Ái Quốc, quận Đống Đa, TP Hà Nội;
17. Bà Vũ Thị L địa chỉ ……, Hà Vinh, Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa;
18. Ông Lại Thế M…., địa chỉ phường ………., Bỉm Sơn, Thanh Hóa;
19. Ông Nguyễn Bá P, địa chỉ ……., Hoàng Hoa Thám, quận Tây Hồ, TP Hà Nội;
20. Bà Phạm Thị Q, địa chỉ ……., Nga Vịnh, Nga Sơn, Thanh Hóa;
21. Ông Nguyễn Hải L, địa chỉ ……. TT Thanh X.... Bắc, quận Thanh X...., TP Hà Nội;
22. Ông Dƣơng Văn P…., địa chỉ ………, huyện Đông Hưng, tỉnhThái Bình;
23. Ông Nguyễn Doãn H, địa chỉ …….. TT Thành Công, quận Ba Đình, TP Hà Nội;
24. Ông Phạm Bá V, địa chỉ ……., huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình;
25. Ông Nguyễn Thanh H…, địa chỉ …………, Nguyệt Đức, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh;
26. Ông Trịnh Công H, địa chỉ …….., huyện Thọ X...., tỉnh Thanh Hóa;
27. Ông Tống Văn T, địa chỉ …… Hà Tiến, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa;
28. Ông Nguyễn Tiến Quang H địa chỉ …….. đường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội;
29. Ông Nguyễn Ngọc K, địa chỉ ………, huyện Thường Tín, TP Hà Nội;
30. Bà Thân Thị T, địa chỉ ….., Từ Liêm, TP Hà Nội;
31. Ông Phạm Thanh H, địa chỉ ………., phố Hoàng Ngân, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội;
32. Ông Nguyễn Mạnh H, địa chỉ … Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội;
33. Ông Nguyễn Khánh L, địa chỉ ……., Đông Sơn, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (hiện ở tại số ……, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng);
34. Bà Hà Thu H, địa chỉ …… Trương Định, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội;
35. Bà Trần Phạm Phƣơng A địa chỉ phòng ….. Kim Giang, quận Thanh X...., TP Hà Nội;
36. Ông Trần T... A, địa chỉ……., quận Từ Liêm, TP Hà Nội;
37. Ông Đoàn Trọng Q….., địa chỉ xóm …….. phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội;
38. Ông Phan Quang H…. địa chỉ ……. chung cư sông Nhuệ, Tân Triều, quận Hà Đông, TP Hà Nội;
39. Ông Phạm Thuyên, địa chỉ ……. Bạch Mai, TP Hà Nội.
(Các ông/bà Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Ngọc B, Trần Thanh H, Nguyễn Thị T, Lê Thị Kim D, Nguyễn Thị T, Nguyễn Ngọc H, Nguyễn Bá P, Phạm Thị Q, Nguyễn Hải L, Dương Văn P, Nguyễn Doãn H, Phạm Bá V, Nguyễn Thanh H, Trịnh Công H, Tống Văn T, Nguyễn Tiến Quang H, Nguyễn Ngọc K, Thân Thị T, Nguyễn Mạnh H, Hà Thu H cùng ủy quyền cho ông Lại Thế X tham gia tố tụng tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ VIỆC
Theo đơn yêu cầu và các lời khai trình bày tại Tòa án người đại diện theo ủy quyền của bên yêu cầu trình bày:
1.1. Công ty …… Xây dựng và Kỹ thuật công trình (sau đây viết tắt là …….13 là doanh nghiệp được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……. đăng ký lần đầu ngày 24/9/2009. Có trụ sở chính tại ……….đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh X...., TP Hà Nội. Tại thời điểm thành lập 13 có 03 cổ đông sáng lập là ông Lại Thế X sở hữu 6 % tổng cổ phần, ông Vũ Văn T sở hữu 7 % tổng cổ phần và Công ty ….13 đăng ký sở hữu 51 % tổng cổ phần, các cổ đông khác 36 % cổ phần. Hiện nay, Công ty có tổng số cổ phần là 1.126.670.
1.2. Ngày 17/9/2020 và 09/10/2020, ông Vũ T... Đ là Chủ tịch Hội đồng quản trị … 13 … phát hành các Thư mời họp Đại hội đồng cổ đông (sau đây viết tắt là ĐHĐCĐ) bất thường mà không tổ chức họp Hội đồng quản trị (sau đây viết tắt là HĐQT). Nội dung thông báo triệu tập cuộc họp theo yêu cầu của các cá nhân gồm ông Trần T... A, ông Đoàn Trọng Q, ông Phan Quang H và ông Phạm T. Các cá nhân này đã ký nhận chuyển nhượng cổ phần từ Công ty 13 (sau đây viết tắt là ….13). Cuộc họp lần 1 ngày 03/10/2020 không đủ điều kiện tổ chức vì chỉ có 56,4 % tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (có biên bản kèm theo).
1.3. Ngày 17/10/2020, ông Vũ T... Đg là Chủ tịch HĐQT đã làm chủ tọa tổ chức cuộc họp ĐHĐCĐ bất thường năm 2020 với tổng số cổ đông và đại diện cổ đông tham dự đại hội là 10 người, đại diện cho 1.067.865 cổ phần, chiếm tỷ lệ 94,78 % trên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Diễn biến cuộc họp, ĐHĐCĐ năm 2020 tiến hành bầu thành viên HĐQT gồm:
(1) Ông Nguyễn Đình Anh D (tổng số phiếu bầu là 645.718 tương Đ... với 60,46%);
(2) Ông Đinh Anh T (tổng số phiếu bầu là 654.670 tương Đ... với 61,30%);
(3) Ông Đoàn Trọng Q (tổng số phiếu bầu là 585.718 tương Đ... với 54,84%).
Đồng thời, ĐHĐCĐ năm 2020 tiến hành bầu thành viên Ban kiểm soát (sau đây viết tắt là BKS) gồm: (1) ông Nguyễn Tất T (tổng số phiếu bầu là 4.744 tương Đ... với 0,44%); (2) ông Trần T... A(tổng số phiếu bầu là 976.206 tương Đ... với 91,41%) và (3) ông Nguyễn Văn T (tổng số phiếu bầu là 905.159 tương Đ... với 84,76%).
1.4. Trước khi kết thúc cuộc họp, Biên bản cuộc họp được lấy ý kiến biểu quyết thông qua với tỷ lệ biểu quyết tán thành là 628.702 cổ phần có quyền biểu quyết, tương ứng với tỷ lệ 58,87% và không có nội dung biểu quyết thông qua nội dung Nghị quyết tại cuộc họp.
1.5. Mặc dù tại cuộc họp không thông qua Nghị quyết, nhưng đến ngày 23/10/2020, các ông nhận được Nghị quyết số 01/2020/NQ- LI….- ĐHĐCĐ ghi ngày 17/10/2020 do ông Vũ T... Đ ký với nội dung (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 01):
“ Điều 1: Những người có tên dưới đây được bầu là thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2020-2024 của .3 . (1) ông Đinh Anh T (tổng số phiếu bầu là 654.670); (2) ông Nguyễn Đình Anh D… (tổng số phiếu bầu là 645.718); (3) ông Đoàn Trọng Q… (tổng số phiếu bầu là 585.718).
Điều 2: Những người có tên dưới đây được bầu là thành viên BKS gồm: (1) ông Trần T... A… (tổng số phiếu bầu là 976.206); (2) ông Nguyễn Văn T… (tổng số phiếu bầu là 905.159): (3) Nguyễn Tất T…. (tổng số phiếu bầu là 4.744)”.
1.6. Ngày 27/10/2020, các ông tiếp tục nhận được Nghị quyết số 01/NQ-….-HĐQT ghi ngày 22/10/2020 của HĐQT …. 13 …. với nội dung “HĐQT …. .13 thống nhất bầu ông Đinh Anh T… làm Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2020- 2020”.
Nhận thấy việc tiến hành triệu tập tổ chức và ban hành Nghị quyết ĐHĐCĐ bất thường năm 2020 của ….13 … do ông Vũ T... Đ…. làm chủ tọa là hoàn toàn trái với quy định của pháp luật, vi phạm nghiêm trọng Điều lệ của … 13 …. Do đó, các ông: Ông Lại Thế X (cổ đông sở hữu 67.836 cổ phần tương ứng với 6% tổng số cổ phần phổ thông) và Ông Vũ Văn T…. (sở hữu 79.119 cổ phần tương ứng với 7 % tổng số cổ phần phổ thông) là nhóm cổ đông của … 13 … sở hữu hơn 10 % tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn hơn 10 năm liên tục thực hiện quyền của mình theo Điều 147 Luật Doanh nghiệp năm 2014, kính đề nghị Quý Tòa thụ lý giải quyết yêu cầu hủy bỏ Nghị quyết số 01 và các hậu quả phái sinh liên quan bởi các lý do như sau:
2. Căn cứ yêu cầu hủy Nghị quyết của ĐHĐCĐ:
2.1. Trình tự, thủ tục triệu tập, tổ chức, điều hành ĐHĐCĐ không thực hiện đúng quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Điều lệ … 13 …:
a. ĐHĐCĐ năm 2020 được triệu tập theo yêu cầu của các cá nhân chưa có quyền cổ đông.
Theo điểm c khoản 2 Điều 8 Điều lệ ….13 …. và điểm c khoản 2 Điều 114 Luật Doanh nghiệp năm 2014, thì chỉ có cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10 % tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng mới có quyền yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ.
Theo Thư mời Họp ĐHĐCĐ năm 2020 ghi ngày 06/10/2020 do ông Vũ T... Đ... ký thể hiện việc triệu tập ĐHĐCĐ năm 2020 là theo yêu cầu của các cá nhân gồm: ông Trần Anh T..., ông Đoàn Trọng Q..., ông Phan Quang H…. và ông Phạm T…..
Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, các cá nhân yêu cầu triệu tập ĐHĐCĐ năm 2020 đều chưa có tư cách cổ đông của ….13 … theo quy định của pháp luật, bởi theo khoản 7 Điều 126 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì khi chuyển nhượng cổ phần, bên nhận chuyển nhượng chỉ được coi là cổ đông bắt đầu từ thời điểm tên và thông tin bên nhận chuyển nhượng được ghi vào Sổ Đăng ký cổ đông của Công ty. Nội dung này cũng được quy định tại khoản 5 Điều 14 Điều lệ …. 13 ….. và Bên chuyển nhượng cổ phần vẫn còn là cổ đông cho tới khi các thủ tục này được hoàn tất.
Đối chiếu với hoạt động chuyển nhượng giữa các cá nhân nói trên với ….. 13, thì hoạt động chuyển nhượng này chưa được HĐQT họp thống nhất xác nhận đồng ý và chưa ghi tên của người nhận chuyển nhượng (Trần Anh T..., Đoàn Trọng Q..., Phan Quang H, Phạm T) vào Sổ Đăng ký cổ đông. Do đó, các cá nhân này chưa phải cổ đông của ....13theo quy định của pháp luật và không có quyền yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ năm 2020.
Do đó, việc ông Vũ T... Đ... tự đồng ý triệu tập ĐHĐCĐ năm 2020 theo yêu cầu người chưa có quyền cổ đông chấp thuận cho các cá nhân chưa có quyền cổ đông tham dự họp, biểu quyết, thậm chí ứng cử thành viên HĐQT, BKS là vi phạm các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Điều lệ Công ty.
b. ĐHĐCĐ năm 2020 không được HĐQT triệu tập:
Theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 33 Điều lệ ....13quy định HĐQT có quyền duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp ĐHĐCĐ, triệu tập họp ĐHĐCĐ… và khoản 3 Điều 33 Điều lệ ....13quy định HĐQT thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản. Mỗi thành viên HĐQT có một phiếu biểu quyết.
Như vậy, việc triệu tập, quyết định nội dung chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp ĐHĐCĐ là thuộc thẩm quyền của HĐQT. HĐQT phải tiến hành họp để quyết định nội dung trước khi quyết định đồng ý triệu tập ĐHĐCĐ. Thẩm quyền này không thuộc phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch HĐQT theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Điều lệ ….13 ..
Theo quy định, trước khi ĐHĐCĐ năm 2020 được tổ chức, ông Vũ T... Đ... hoàn toàn không triệu tập họp HĐQT để họp về các nội dung liên quan gồm:
- Đồng ý hay không đồng ý triệu tập ĐHĐCĐ theo yêu cầu của các cá nhân nói trên;
- Nội dung chương trình họp, các Quy chế liên quan bao gồm và không giới hạn các nội dung: miễn nhiệm HĐQT cũ, bầu HĐQT mới, thay đổi số lượng thành viên HĐQT, miễn nhiệm BKS cũ, bầu BKS mới, số lượng thành viên BKS,…
- Thống nhất nội dung dự thảo Nghị quyết ĐHĐCĐ;
- Các nội dung khác cần biểu quyết, thông qua tại ĐHĐCĐ.
Tuy nhiên, ông Vũ T... Đ... đã không triệu tập họp HĐQT, mà tự ký Thông báo triệu tập, tổ chức ĐHĐCĐ năm 2020 là trái thẩm quyền quy định tại Điều 33, 34 Điều lệ ....13và vi phạm Điều 149, 152 Luật Doanh nghiệp năm 2014. Do đó, ĐHĐCĐ năm 2020 đã được triệu tập bởi người không có thẩm quyền, nên hoạt động tổ chức và mọi quyết định của ĐHĐCĐ năm 2020 cũng đều không hợp pháp.
c. Thủ tục triệu tập ĐHĐCĐ năm 2020 không đủ các tài liệu bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Điều lệ ....13và khoản 3 Điều 139 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định thông báo mời họp phải được gửi kèm theo các tài liệu sau đây: a) Chương trình họp, các tài liệu sử dụng trong cuộc họp, dự thảo Nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp; b) phiếu biểu quyết; c) Mẫu chỉ định đại diện theo ủy quyền dự họp.
Tuy nhiên, khi tiến hành triệu tập cuộc họp, ông Vũ T... Đ... chỉ gửi Thư mời họp ngày 06/10/2020 kèm theo gồm: (1) Giấy xác nhận tham dự hoặc ủy quyền tham dự ĐHĐCĐ năm 2020, (2) Thông báo về việc đề cử, ứng cử bầu thành viên HĐQT, BKS nhiệm kỳ 2020- 2024.
Như vậy, tài liệu triệu tập họp thiếu các tài liệu bắt buộc gồm: (1) Chương trình họp, (2) Dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp; (3) phiếu biểu quyết, (4) Văn bản yêu cầu triệu tập họp của nhóm cổ đông; (5) Biên bản họp và Quyết định của HĐQT về việc đồng ý triệu tập họp ĐHĐCĐ bất thường và các nội dung liên quan.
Việc thông báo triệu tập họp ĐHĐCĐ, nhưng không gửi đầy đủ tài liệu như đã nêu là vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 138, khoản 3 Điều 139 Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Điều lệ của …13 ..
d. ĐHĐCĐ năm 2020 được tổ chức vi phạm quy định về việc bổ sung chương trình cuộc họp:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Điều lệ ....13và khoản 2 Điều 138 Luật Doanh nghiệp năm 2014, thì nhóm cổ đông sở hữu 10% được quyền gửi văn bản kiến nghị bổ sung chương trình Đại hội trước khi ĐHĐCĐ diễn ra 03 ngày làm việc. Theo đó, ông Lại Thế X và ông Vũ Văn T đã cùng nhau gửi Bản kiến nghị ngày 13/10/2020 (trước thời điểm diễn ra phiên họp 04 ngày) nhằm yêu cầu bổ sung chương trình cuộc họp với nhiều nội dung quan trọng thuộc thẩm quyền quyết định của ĐHĐCĐ như thông qua Báo cáo tài chính năm 2019, Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2020; Thông qua báo cáo của HĐQT đánh giá thực trạng công tác quản lý kinh doanh ở Công ty, công tác thu hồi công nợ của Công ty; Thông qua báo cáo của BKS về quản lý, điều hành Công ty của HĐQT.
Trước kiến nghị của Nhóm cổ đông ông Lại Thế X.... và ông Vũ Văn T.... ông Vũ T... Đ... phải chấp nhận và đưa kiến nghị nói trên vào dự kiến chương trình cuộc họp và nội dung cuộc họp, sau đó đưa ra để ĐHĐCĐ biểu quyết chấp thuận bổ sung vào chương trình và nội dung cuộc họp theo quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Doanh nghiệp năm 2014 và khoản 2 Điều 29 Điều lệ Licogi 13 E&C.
Tuy nhiên, tại ĐHĐCĐ năm 2020, ông Vũ T... Đ... đã không đưa các nội dung kiến nghị bổ sung chương trình và nội dung cuộc họp để ĐHĐCĐ quyết định, mà tự quyết định không đưa ra lấy ý kiến quyết định và cho rằng đây là khiếu nại của ông Lại Thế X.... và ông Vũ Văn T….. Điều này là vi phạm quy định khoản 4 Điều 139 Luật Doanh nghiệp năm 2014 và khoản 2 Điều 29 Điều lệ …. 13 , xâm hại tới quyền của cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu trên 10% chúng tôi.
2.2. ĐHĐCĐ năm 2020 vi phạm quy định của Điều lệ về thông qua các quyết định tại Đại hội.
Theo khoản 3 Điều 30 Điều lệ ....13quy định quyết định của ĐHĐCĐ được thông qua tại cuộc họp khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Được số cổ đông đại diện ít nhất 65 % tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấp thuận. Như vậy, tất cả các quyết định được thông qua tại cuộc họp ĐHĐCĐ đều phải được sự chấp thuận của ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết tham dự. Tuy nhiên, theo diễn biến và Biên bản cuộc họp ngày 17/10/2020 thì không có bất kỳ nội dung nào được chấp thuận thông qua đủ 65% tổng số phiếu biểu quyết dự họp, mà chỉ đạt 58,87%. Cụ thể:
- Biểu quyết thông qua Chương trình Đại hội gồm bầu thành viên HĐQT và BKS nhiệm kỳ 2020-2024: tổng số phiếu biểu quyết đồng ý chỉ đạt 58,87%;
- Biểu quyết thông qua Ban bầu cử: cũng chỉ đạt 58,87%;
- Biểu quyết thông qua Quy chế bầu cử, Danh sách đề cử ứng cử để bầu thành viên HĐQT, BKS cũng chỉ đạt 58,87%;
- Việc bầu dồn phiếu cho từng thành viên HĐQT cũng không có bất kỳ cá nhân nào đủ tỷ lệ 65 %: “(1) ông Nguyễn Đình Anh D (tổng số phiếu bầu là 645.718 tương Đ... với 60,46%), (2) ông Đinh Anh T... (tổng số phiếu bầu là 654.670 tương Đ... với 61,30%); (3) ông Đoàn Trọng Q... (tổng sổ phiếu bầu là 585.718 tương Đ... với 54,84%)”;
- ĐHĐCĐ năm 2020 không biểu quyết thông qua danh sách HĐQT và BKS;
- ĐHĐCĐ năm 2020 không biểu quyết thông qua nội dung Nghị quyết ĐHĐCĐ trước khi ban hành;
- Biểu quyết thông qua Biên bản họp ĐHĐCĐ cũng chỉ đạt 58,87% .
Như vậy, tất cả các quyết định của ĐHĐCĐ năm 2020 đều không đạt đủ tỷ lệ phiếu biểu quyết chấp thuận thông qua ít nhất là 65% tổng số phiếu biểu quyết dự họp. Nhưng, ông Vũ T... Đ... vẫn điều hành thông qua tất cả các thủ tục, công bố danh sách thành viên HĐQT (gồm: (1) ông Đinh Anh T...; (2) Nguyễn Đình Anh Dũng và (3) Đoàn Trọng Q...), danh sách Ban kiểm soát (gồm: (1) ông Trần T... Anh, (2) Nguyễn Văn Thăng và (3) Nguyễn Tất Thắng) và ký ban hành Nghị quyết số 01 là vi phạm Điều lệ ....13và trái với khoản 1, 2 Điều 14 Luật Doanh nghiệp năm 2014.
2.3. ĐHĐCĐ năm 2020 được tổ chức thiếu nội dung theo Thông báo triệu tập:
Theo Thư mời họp ĐHĐCĐ năm 2020 ngày 06/10/2020 của ông Vũ T... Đ... là Chủ tịch HĐQT có thông báo nội dung đại hội thông qua việc phê chuẩn Nghị quyết số 117/NQ-HĐQT ngày 09/10/2013 của HĐQT; Miễn nhiệm HĐQT, BKS Đ... nhiệm, bầu HĐQT, BKS mới.
Tuy nhiên, diễn biến ĐHĐCĐ năm 2020 được thông qua chỉ có nội dung bầu thành viên HĐQT và BKS nhiệm kỳ 2020-2024, không có nội dung miễn nhiệm HĐQT và BKS Đ... nhiệm, cũng không tiến hành biểu quyết phê chuẩn Nghị quyết số 117/NQ-HĐQT ngày 09/10/2013 của HĐQT.
Như vậy, ĐHĐCĐ năm 2020 được tổ chức không đúng nội dung đã thông báo và HĐQT, BKS Đ... nhiệm chưa bị miễn nhiệm và vẫn có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
2.4. ĐHĐCĐ năm 2020 không thông qua việc thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý Công ty:
Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 144 Luật Doanh nghiệp năm 2014, thì việc thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty phải được phải được ĐHĐCĐ thông qua với ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết dự họp tán thành.
Tại ĐHĐCĐ năm 2020 đã có sự thay đổi về số thành viên HĐQT từ 5 thành viên (HĐQT Đ... nhiệm) thành 3 thành viên HĐQT (như Nghị quyết số 01), đây là thay đổi về cơ cấu tổ chức quản lý Công ty. Nhưng, thay đổi này đã không được thông qua biểu quyết tán thành tại ĐHĐCĐ năm 2020. Do đó, danh sánh thành viên HĐQT được quyết định tại Nghị quyết số 01 là không hợp lệ theo quy định của pháp luật.
2.5. ĐHĐCĐ năm 2020 có số cổ phần chưa được góp đủ tham gia biểu quyết.
Theo Điều 6 Điều lệ ….13 …., …13 cam kết góp vào ....13tổng giá trị tài sản cố định là 4.261.646.381 đồng, trong đó có xe ô tô bơm bê tông mang Biển kiểm soát 29X- ….57, được xác định giá trị tại thời điểm thành lập ....131.619.046.000 đồng.
Tuy nhiên, từ thời điểm ....13được thành lập cho đến nay, xe ô tô này vẫn thuộc quyền sở hữu của Tổng công ty xây dựng phát triển hạ tầng và được giao cho … 13 khai thác và sử dụng bằng Lệnh điều động máy ngày 15/7/2005, và chưa bao giờ được đăng ký chuyển quyền sở hữu sang …13 hay …. 13 ..
Như vậy, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp năm 2014, thì ….13 chưa hoàn tất việc góp vốn bằng tài sản trị giá 1.619.046.000 đồng tương ứng với 16.190,46 cổ phần chiếm 16,19% vốn điều lệ. Do đó, ….13 chỉ góp vốn được 34,81% cổ phần vào tổng số vốn điều lệ của ….13 ..
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 112 Luật doanh ngiệp năm 2014, thì số cổ phần chưa góp này Licogi 13 không được quyền chuyển nhượng, cũng không được quyền tham gia biểu quyết và hưởng cổ tức. Tuy nhiên, số cổ phần này đã được Licogi 13 chuyển nhượng cho 4 cá nhân và cả 4 cá nhân này đã dùng số cổ phần này để tham gia biểu quyết, thậm chí ứng cử và được ghi nhận là thành viên HĐQT tại Nghị quyết số 01.
Như vậy, ĐHĐCĐ năm 2020 được tổ chức có số cổ phiếu không hợp lệ tham gia biểu quyết nên kết quả việc ban hành Nghị quyết số 01 cũng không hợp lệ và bất hợp pháp.
3. Yêu cầu của nhóm cổ đông:
3.1. Hủy bỏ Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2020 số 01/2020/NQ-LICOGI13EC-ĐHĐCĐ ghi ngày 17/10/2020 do ông Vũ T... Đ... là Chủ tịch HĐQT ....13ký;
3.2. Hủy Nghị quyết số 01/2020/NQ-LICOGI13EC-HĐQT ngày 22/10/2020 do ông Đinh Anh T... ký với tư cách Chủ tịch HĐQT ....13nhiệm kỳ 2020-2024.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các ông bà: Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Ngọc B, Trần Thanh H, Nguyễn Thị T, Lê Thị Kim D, Nguyễn Thị T, Nguyễn Ngọc H, Nguyễn Bá P, Phạm Thị Q, Nguyễn Hải L, Dương Văn P, Nguyễn Doãn H, Phạm Bá V, Nguyễn Thanh H, Trịnh Công H, Tống Văn T, Nguyễn Tiến Quang H, Nguyễn Ngọc K, Thân Thị T, Nguyễn Mạnh H, Hà Thu H cùng ủy quyền cho ông Lại Thế X.... trình bày là đồng ý với yêu cầu của ông Lại Thế X.... và ông Vũ Văn .
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Vũ T... Đ... trình bày:
Ông không đồng ý với yêu cầu hủy bỏ Nghị quyết của ĐHĐCĐ bất thường số 01/2020/NQ- …….- ĐHĐCĐ ghi ngày 17/10/2020 và yêu cầu hủy các văn bản phát sinh từ Nghị quyết số 01 của người yêu cầu là ông Lại Thế X.... và ông Vũ Văn T vì các lý do như sau:
- ....13được thành lập trên cơ sở tách Chi nhánh xây dựng của …..13 từ tháng 9/2009. Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số …. đăng ký lần đầu ngày 24/09/2009, ….13 . đăng ký vốn điều lệ là 10 tỷ đồng. Tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp …13 … có 3 cổ đông sáng lập gồm: (i) ông Lại Thế X...., đăng ký mua 60.000 cổ phần; (ii) ông Vũ Văn T.... đăng ký mua 70.000 cổ phần; và (iii) …. 13 đăng ký mua 510.000 cổ phần. Sau đó …13 … có phát hành thêm cổ phần để tăng vốn điều lệ.
Ông Vũ T... Đ..., được bầu làm thành viên HĐQT, Chủ tịch HĐQT ....13từ ngày thành lập đến ngày 17/10/2020. Trong thời gian giữ chức Chủ tịch HĐQT ....13ông thay mặt HĐQT ký các văn bản của HĐQT, ký xác nhận vào các Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông sau khi các bên trong hợp đồng đã thực hiện xong thủ tục thanh toán và đề nghị Công ty xác nhận.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của …13 …, đăng ký lần đầu ngày 24/9/2009, thì người đại diện theo pháp luật của ....13là ông Lại Thế X....- Giám đốc công ty. Tuy nhiên, ngày 19/8/2013, HĐQT ....13đã có Quyết định số 107/QĐ-…..-HĐQT về việc miễn nhiệm chức danh Giám đốc đối với ông Lại Thế X.... kể từ ngày 21/8/2013. Kể từ đó đến nay, mọi hoạt động của ....13bị đình trệ. Thời gian gần đây, con dấu đang bị ông Lại Thế X.... cố ý chiếm giữ, không bàn giao lại cho HĐQT nên mọi hoạt động của HĐQT ....13cũng bị ảnh hưởng. Khi được bầu là thành viên HĐQT của … 13 , …. 13 đang là cổ đông lớn và ông được bầu giữ chức Chủ tịch HĐQT do ông là đại diện phần vốn của Liccogi 13 trong …. 13 ….. Đến đầu tháng 12/2015, sau khi ….13 thoái hết vốn tại …. 13 …, ông cũng mong muốn các cổ đông bầu lại HĐQT để bảo vệ các quyền cổ đông của họ vì từ thời điểm đó, phần lớn các thành viên HĐQT không còn đại diện cho lợi ích của cổ đông hiện hữu nào trong Công ty.
Ngày 02/07/2020, ông nhận được văn bản yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ của các cổ đông Trần T... Anh, Đoàn Trọng Q..., Phan Quang H, Phạm T (là các cổ đông đã nhận chuyển nhượng cổ phần của ….13 theo các hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mà ông đã ký xác nhận hoàn tất việc chuyển nhượng). Căn cứ vào quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Điều lệ Công ty, ông đã có văn bản xin ý kiến của các thành viên HĐQT (số thành viên HĐQT này đã từng cho ý kiến vào các công việc của HĐQT từ khi được bầu cho đến ngày 17/10/2020). Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các thành viên, mặt khác, theo quy định tại khoản 4 Điều 136 Luật Doanh nghiệp năm 2014, trường hợp HĐQT không triệu tập họp ĐHĐCĐ theo quy định thì Chủ tịch HĐQT phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho Công ty, nên ngày 16/9/2020 ông đã thay mặt HĐQT ký Thư mời họp ĐHĐCĐ năm 2020 theo yêu cầu của nhóm cổ đông đó.
Ngày 03/10/2020, ….13 …. tổ chức họp ĐHĐCĐ. Tuy nhiên do tỷ lệ cổ đông đăng ký dự họp không đủ tỷ lệ theo luật định nên cuộc họp không đủ điều kiện để tiến hành. Ngày 06/10/2020, ông đã thay mặt HĐQT ký Thư mời họp ĐHĐCĐ năm 2020 (thông báo lần thứ 2), tổ chức vào ngày 17/10/2020 và cuộc họp đã diễn ra tuân thủ các quy định về pháp luật.
Trước ngày cuộc họp diễn ra, các cổ đông Lại Thế X.... và Vũ Văn T cũng đã có văn bản kiến nghị về cuộc họp. Ban tổ chức Đại hội đã nhận được Bản đề nghị (Bản chính thức) của các cổ đông Lại Thế X.... và Vũ Văn Thông đề ngày 13/10/2020. Thay mặt người triệu tập, ông Vũ T... Đ..., cũng đã ký văn bản phản hồi các kiến nghị của cổ đông Lại Thế X.... và Vũ Văn T và được trình bày đầy đủ tại Đại hội.
Rà soát lại toàn bộ quá trình triệu tập và ban hành nghị quyết của ĐHĐCĐ ....13tổ chức ngày 17/10/2020 thấy rằng đã thực hiện theo đúng các quy định của Điều lệ Công ty và quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014.
Mặt khác, HĐQT ....13duy trì đến ngày 17/10/2020 là đã vượt quá thời hạn nhiệm kì (05 năm/1 nhiệm kỳ) là vi phạm Điều lệ Công ty và Luật doanh nghiệp năm 2014; Công ty đình trệ không hoạt động đã ảnh hưởng lớn đến quyền và lợi ích của cổ đông. Do vậy việc ĐHĐCĐ để bầu mới HĐQT là cần thiết.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Đình Sơn trình bày:
Ông Lại Thế X.... và ông Vũ Văn T có 02 yêu cầu:
Về yêu cầu Hủy bỏ Nghị quyết ĐHHĐCĐ số 01/2020/NQ-…..ĐHĐCĐ ghi ngày 17/10/2020 do ông Vũ T... Đ...- Chủ tịch HĐQT ....13ký. Ông không đồng ý với yêu cầu này vì ĐHĐCĐ bất thường ngày 17/10/2020 của ....13đã được tiến hành đúng quy định của Điều lệ Công ty và Luật doanh nghiệp năm 2014, Nghị quyết đã được Đại hội thông qua. Là cổ đông, ông đã thực hiện ý chí và nguyện vọng của mình tại Đại hội.
Về yêu cầu hủy bỏ các văn bản phát sinh từ Nghị quyết ĐHĐCĐ bất thường số 01/2020 như: Nghị quyết số 01/NQ- ….- HĐQT ngày 22/10/2020 do ông Đinh Anh T... ký với tư cách Chủ tịch HĐQT ....13nhiệm kỳ 2020-2024, cũng như các văn bản phát sinh khác. Ông không đồng ý, vì HĐQT ....13nhiệm kỳ 2020-2024 đã được ĐHĐCĐ bất thường ngày 17/10/2020 bầu một cách hợp lệ, hợp pháp; Nghị quyết 01 ngày 22/10/2020 của HĐQT cũng như các văn bản phát sinh khác của HĐQT phù hợp với quy định tại Điều lệ Công ty nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các ông bà: Nguyễn Tất T, Trần T... Anh, Phạm Thanh H, Phạm T, Phan Quang H, Đoàn Trọng Q... đồng ý với ý kiến với ông Bùi Đình S, không bổ sung gì thêm.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ….13 trình bày:
....13được thành lập trên cơ sở tách Chi nhánh xây dựng của …. 13 từ tháng 9/2009. Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số ….., đăng ký lần đầu ngày 24/09/2009, ....13đăng ký vốn điều lệ là 10 tỷ đồng. Tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp L….13 …. có 3 cổ đông sáng lập gồm: (i) ông Lại Thế X...., đăng ký mua 60.000 cổ phần; (ii) ông Vũ Văn T.... đăng ký mua 70.000 cổ phần; và (iii) Licogi13, đăng ký mua 510.000 cổ phần. Sau đó ….13 …. có phát hành thêm cổ phần để tăng vốn điều lệ.
Đến năm 2014, sau hơn 3 năm kể từ ngày thành lập, …. 13 có chủ trương thoái vốn tại ....13nên đã chuyện nhượng một số cổ phần cho các cá nhân, cụ thể như sau:
- Chuyển nhượng cho ông Phan Quang H 150.000 cổ phần của ....13theo Hợp đồng chuyển nhượng vốn số 243/2014/HĐCNV/…..ngày 10/4/2014;
- Chuyển nhượng cho ông Đoàn Trọng Q... 150.000 cổ phần của ....13theo Hợp đồng chuyển nhượng vốn số 244/2014/HĐCNV/….. ngày 10/4/2014;
- Chuyển nhượng cho ông Trần T... Anh 158.000 cổ phần của ....13theo Hợp đồng chuyển nhượng vốn số 245/2014/HĐCNV/…. ngày 10/4/2014;
- Số cổ phần còn lại của ....13là 117.331 cổ phần sau đó được …. 13 chuyển nhượng nốt cho ông Phạm T theo Hợp đồng chuyển nhượng vốn số 768A/2015/HĐCNV/….13 ngày 04/12/2015.
Các Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần nêu trên đều đã được các bên liên quan thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận, có xác nhận của ông Vũ T... D…, Chủ tịch HĐQT của ....13và các bên liên quan đã ký thanh lý hợp đồng.
Như vậy, kể từ ngày 04/12/2015, là ngày ký hợp đồng chuyển nhượng số cổ phần còn lại của …. 13 …, …. 13 đã không còn là cổ đông của … 13 …. Việc ....13tổ chức họp ĐHĐCĐ là công việc nội bộ của các cổ đông …. 13 …. …13 không phải là cổ đông của ....13nên không phải là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc, do đó Licogi 13 cũng không có ý kiến gì về tính hợp pháp của Nghị quyết của ĐHĐCĐ bất thường số 01/2020/NQ-….-ĐHĐCĐ ghi ngày 17/10/2020 của Licogi 13 E&C.
Từ những lí do trên, Licogi 13 đề nghị Tòa án nhân dân quận Thanh X.... không đưa Licogi 13 vào tham gia tố tụng trong vụ việc với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty …..13 trình bày:
Ông Lại Thế X.... là người đại diện theo ủy quyền có ý kiến trình bày giống với phần trình bày ý kiến của mình.
Ông Đinh Anh T... là Chủ tịch HĐQT ....13trình bày:
Ngày 17/10/2020, ĐHĐCĐ ....13đã thông qua Nghị quyết bầu ra HĐQT Công ty.
Khoản 3 Điều 148 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định trường hợp có cổ đông, nhóm cổ đông yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của ĐHĐCĐ theo quy định tại Điều 147 của Luật này, thì các Nghị quyết đó vẫn có hiệu lực thi hành cho đến khi Tòa án có quyết định khác. Khoản 1 Điều 149 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định HĐQT là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.
Theo các quy định pháp luật trên đây, HĐQT Công ty được ĐHĐCĐ bất thường ngày 17/10/2020 bầu ra hiện vẫn đang là cơ quan có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty.
Công ty được biết quý Tòa đã thụ lý vụ việc dân sự theo đơn yêu cầu của ông Lại Thế X.... và ông Vũ Văn T (yêu cầu hủy Nghị quyết ĐHĐCĐ bất thường Công ty ngày 17/10/2020) và quý Tòa có đưa ....13tham gia vụ việc này với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Công ty xác định nghị quyết của ĐHĐCĐ là đúng pháp luật. Công ty nghi ngờ về danh sách cổ đông và Nội quy Công ty do người yêu cầu xuất trình và đề nghị Tòa án tiến hành thu thập đúng pháp luật.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các ông/bà Vũ Nhật Quang, Vũ Mạnh H, Phan Trung K, Ngô Anh T..., Nguyễn Khánh L, Trần Phạm PA, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tại nơi cư trú theo danh sách cổ đông, được thông báo các nội dung theo số điện thoại đăng ký nhưng không đến Tòa án trình bày yêu cầu, quan điểm. Tòa án đã tiến hành niêm yết và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ngày 28/12/2020, Tòa án nhân dân quận Thanh X.... ban hành Quyết định giải quyết việc kinh doanh thương mại số 70/2020/VKDTM- ST đã quyết định:
1. Chấp nhận yêu cầu hủy Nghị quyết của ĐHĐCĐ của ông Lại Thế X.... và ông Vũ Văn T.
2. Hủy Nghị quyết của ĐHĐCĐ bất thường số 01/2020/NQ- ….-ĐHĐCĐ ghi ngày 17/10/2020 của ….13 ….
Không đồng ý với Quyết định giải quyết việc kinh doanh thương mại nêu trên của Tòa án nhân dân quận Thanh X...., …. 13, ông Đoàn Trọng Q..., …13 …, ông Vũ T... Đ... kháng cáo toàn bộ đối với Quyết định giải quyết việc kinh doanh thương mại sơ thẩm số 70/2020/VKDTM - ST ngày 28/12/2020 của Tòa án nhân dân quận Thanh X.....
Tại cấp phúc thẩm:
- Ngày 17/3/2022, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Lại Thế X.... và ông Vũ Văn T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự, đề nghị Tòa án ra quyết định hủy Quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án nhân dân quận Thanh X.... và đình chỉ giải quyết vụ việc.
- Ngày 25/3/2022, những người kháng cáo Licogi 13, ông Đoàn Trọng Q..., ....13và ông Vũ T... Đ... có văn bản trình bày ý kiến về việc đồng ý rút yêu cầu khởi kiện của người yêu cầu và rút toàn bộ các yêu cầu kháng cáo, đề nghị Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp phúc thẩm: các Đ... sự đều vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: những người kháng cáo …13, ông Đoàn Trọng Q..., ....13và ông Vũ T... Đ... kháng cáo trong thời hạn luật định và đã nộp tiền án phí phúc thẩm nên kháng cáo của các Đ... sự là hợp lệ.
Quá trình thụ lý và giải quyết vụ việc kinh doanh thương mại, Thẩm phán và Hội đồng xét đơn, Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng quy định tại các điều 373, 375 Bộ luật tố tụng dân sự.
Các Đ... sự đã thực hiện đầy đủ các quyền của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại cấp phúc thẩm: người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Lại Thế X.... và ông Vũ Văn Thông có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự. Những người kháng cáo là Licogi ..13, ông Đoàn Trọng Q..., ....13và ông Vũ T... Đ... có văn bản trình bày ý kiến về việc đồng ý rút yêu cầu khởi kiện của người yêu cầu và rút toàn bộ các yêu cầu kháng cáo, các Đ... sự đề nghị Tòa án ra quyết định hủy Quyết định giải quyết việc kinh doanh thương mại sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.
Nhận thấy: việc rút yêu cầu khởi kiện, rút yêu cầu kháng cáo của các Đ... sự trong vụ việc là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét đơn ra Quyết định hủy Quyết định giải quyết việc kinh doanh thương mại sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận Thanh X...., đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định tại Điều 299, Điều 311, Điều 361, điểm d khoản 3 Điều 375 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về án phí: Đ... sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào ý kiến trình bày của các Đ... sự và Kiểm sát viên tại phiên họp, Hội đồng xét đơn nhận định:
Về tố tụng: những người kháng cáo gồm Licogi 13, ông Đoàn Trọng Q..., ....13và ông Vũ T... Đ... kháng cáo trong thời hạn luật định và đã nộp tiền án phí phúc thẩm nên kháng cáo của các Đ... sự là hợp lệ.
Trong quá trình giải quyết vụ việc tại cấp phúc thẩm người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Lại Thế X.... và ông Vũ Văn T… có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự. Những người kháng cáo gồm Licogi 13, ông Đoàn Trọng Q..., ....13và ông Vũ T... Đ... có văn bản trình bày ý kiến về việc đồng ý rút yêu cầu khởi kiện của người yêu cầu và rút toàn bộ các yêu cầu kháng cáo, các Đ... sự đề nghị Tòa án ra quyết định hủy Quyết định giải quyết việc kinh doanh thương mại sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.
Hội đồng phiên họp phúc thẩm nhận thấy: việc rút yêu cầu khởi kiện, rút yêu cầu kháng cáo của các Đ... sự là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Căn cứ vào các điều 299, 311, 361 và điểm d khoản 3 Điều 375 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét đơn quyết định hủy Quyết định giải quyết việc kinh doanh thương mại sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận Thanh X...., đình chỉ giải quyết vụ việc.
Về lệ phí: Đ... sự phải chịu lệ phí kinh doanh thương mại theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 299, 311, 361 và 375 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Hủy Quyết định giải quyết việc kinh doanh thương mại sơ thẩm số 70/2020/VKDTM- ST ngày 28/12/2020 của Tòa án nhân dân quận Thanh X.....
2. Đình chỉ giải quyết vụ việc kinh doanh thương mại phúc thẩm thụ lý số 49/2021/KTPT ngày 05/3/2021 về việc yêu cầu hủy Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của Tòa án nhân dân TP Hà Nội.
3. Về lệ phí kinh doanh thương mại:
- Lệ phí sơ thẩm: ông Lại Thế X...., ông Vũ Văn T mỗi người phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí yêu cầu Tòa án giải quyết việc kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận ông Lại Thế X...., ông Vũ Văn T mỗi người đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí tại Biên lai số 0000776 và 0000777 ngày 06/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh X.....
- Lệ phí phúc thẩm: Công ty cổ phần …., ông Đoàn Trọng Q..., Công ty cổ phần ………công trình và ông Vũ T... Đ... mỗi người kháng cáo phải chịu lệ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí yêu cầu Tòa án giải quyết việc kinh doanh thương mại phúc thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng lệ phí phúc thẩm tại các Biên lai số 1025, 1026, 1027, 1028 ngày 22/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh X.....
Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 31/3/2021.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hà Nội; - TAND quận Thanh X....; - Chi cục THADS quận Thanh X....; - Các Đ... sự; - Lưu HS, TKT, HCTP, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT ĐƠN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Hoàng Ngọc Thành |