- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình T - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 10 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2, 3 Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 128/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Bùi Công Th, sinh năm 1984. NĐKHKTT; Bản H, Nh, xã Chiềng Pha, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
-Chị Nguyễn Thị H, sinh năm1986. NĐKHK; Bản H, N, xã Ch, P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Nơi ở: Hợp tác xã Hoa Mai, xã Chiềng Ban, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Bùi Công Th và chị Nguyễn Thị H kết h n tr n cơ sở tự nguyện từ năm 2009 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện ết h n theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ý ết hôn tại UBND xã Chiềng Ban, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 03/04/2009.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2016 thì sảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng anh chị tính cách không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng sảy ra nhiều mâu thuẫn, không thể dung hòa được nên tình cảm vợ chồng rạn nứt, thường xuyên cãi cọ lẫn nhau dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Sau khi mâu thuẫn xảy ra anh chị đã được hai b n gia đình hòa giải nhưng h ng thành. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không thể hàn gắn, mâu thuẫn trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh T, chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai b n thật sự tự nguyện ly h n n n căn cứ Điều 55 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu c ng nhận thuận tình ly h n của anh THnh, chị H.
2 Về con chung: Anh THnh, chị H có 01 con chung là cháu Bùi Minh Trí, sinh ngày 14/01/2013. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp nu i dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Bùi Minh Trí cho tới khi cháu trưởng tHnh (đủ 18 tuổi). Anh THnh nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng là 6.000.000VNĐ, thời gian bắt đầu từ tháng 03/2022 đến khi cháu Trí đủ tuổi trưởng tHnh. Thỏa thuận về trách nhiệm nu i dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa tHnh niên, phù hợp với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh T, chị H không có tài sản chung.
Về nợ chung: Anh T, chị H không có nợ chung.
Về lệ phí Tòa án: Anh T tự nguyện chịu nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, h ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, h ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Công T và chị Nguyễn Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp nu i dưỡng, giáo dục cháu Bùi Minh Trí, sinh ngày 14/01/2013 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 1 tuổi . Anh Bùi Công T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng là 6.000.000VNĐ (Sáu triệu đồng), thời gian bắt đầu từ tháng 03/2022 đến khi cháu Trí trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom theo quy định của pháp luật, h ng ai được cản trở anh T thực hiện quyền này theo quy định của Điều 81, 2, 3 Luật H n nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Công THnh nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly h n là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0001510 ngày 17 tháng 02 năm 2022 tại Chi cục thi Hnh án Dân sự huyện Mai Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã Chiềng Ban, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tráng A Tếnh |