vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Q và anh Võ Ngọc C thuận tình ly hôn.

Các đương sự; TAND tỉnh Tiền Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "C-Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Q và anh Võ Ngọc C thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2022/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 337/2022/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Võ Ngọc C, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện C, tỉnh T. Chị Đặng Thị Q, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 6 năm 2022 chị Đặng Thị Q và anh Võ Ngọc C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Có 01 cháu tên Võ Thị Ngọc H, sinh ngày 20/8/2019, anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Võ Thị Ngọc H cho anh Võ Ngọc C trực tiếp nuôi, chị Đặng Thị Q không cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Tài sản chung: Không có. [4] Nợ chung: Không có. [5] Xét thấy, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Q và anh Võ Ngọc C là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Q và anh Võ Ngọc C thuận tình ly hôn. Con chung: Giao cháu Võ Thị Ngọc H, sinh ngày 20/8/2019 cho anh Võ Ngọc C trực tiếp nuôi, chị Đặng Thị Q không ai phải cấp dưỡng nuôi con do anh Võ Ngọc C chưa yêu cầu. Chị Đặng Thị Q có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Tài sản chung và nợ chung: Không có. 2. Lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị Q và anh Võ Ngọc C mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân sơ thẩm, anh chị mỗi người đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016264, 0016263 ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, nên anh chị đã thi hành xong phần lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ