vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Duy A và chị Nguyễn Thị Phương T. Về con chung: Có 01 con chung là Đỗ Anh Q, sinh ngày 02/9/2020. Chị Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Đỗ Anh Q. Việc cấp dưỡng đóng góp nuôi con hai bên chưa đặt ra yêu cầu g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Duy A - Nguyễn Thị Phương Th"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÒA BÌNH
---------
Số: 45/2022/QĐCNTTLH
Hòa Bình, ngày 07 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:

- Người khởi kiện: Anh Đỗ Duy A, sinh năm 1985. Trú tại: Tổ 11, phường P, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1996. Trú tại: Tổ 7, phường T, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện ly hôn đề ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Đỗ Duy A, sinh năm 1985. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Anh Đỗ Duy A, sinh năm 1985. Trú tại: Tổ 11, phường P, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1996. Trú tại: Tổ 7, phường T, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án gồm: + Thủ tục văn bản lựa chọn hòa giải viên bà Lê Thị Hải Thiên; + Đơn đề nghị ngày 15/8/2022 của Bị đơn Nguyễn Thị Phương T; Giấy mời tham gia phiên hòa giải; Giấy mời tham gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải; + Giấy chứng nhận kết hôn số: 31 do Ủy ban nhân dân phường Phương Lâm cấp ngày03/6/2020( Bản chính ); Căn cước công nhân mang tên Đỗ Duy A, CMTND mang tên Nguyễn Thị Phương T ( Bản sao ); Giấy khai sinh con Đỗ Anh Q ( Bản sao ); Sổ hộ khẩu ( Bản sao ).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Duy A và chị Nguyễn Thị Phương T.

- Về con chung: Có 01 con chung là Đỗ Anh Q, sinh ngày 02/9/2020. Chị Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Đỗ Anh Q. Việc cấp dưỡng đóng góp nuôi con hai bên chưa đặt ra yêu cầu giải quyết. Anh Đỗ Duy A được quyền thăm con chung và quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về vay, nợ chung, công sức đóng góp chung: Không có

- Về các vấn đề khác: Không có. 2- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ