vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ Thế A thuận tình ly hôn. Giấy đăng ký kết hôn số 111, ngày 27/9/2002 do Uỷ ban nhân dân xã Hòa Thọ (cũ), huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng cấp (nay là UBND phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng). Về con chung: Ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ Thế A thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 25/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2021 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” của người yêu cầu:

- Bà Ông Nữ Thế A, sinh năm 1982;

- Ông Ngô Văn Đ, sinh năm 1974;

Cùng địa chỉ: Tổ 17, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ Thế A kết hôn vào ngày 27 tháng 9 năm 2002, Giấy đăng ký kết hôn số 111, ngày 27/9/2002 do Uỷ ban nhân dân xã Hòa Thọ (cũ), huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng cấp (nay là UBND phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại Tổ 17, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do không tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cải vã, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên hòa giải ngày 18/01/2021, ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ Thế A đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không còn tình cảm với nhau, không thể khắc phục được nên vợ chồng thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ Thế A xác nhận có 02 con chung tên Ngô Trọng Nh, sinh ngày 17/7/2003 và Ngô Văn Đ, sinh ngày 05/5/2007.

Thuận tình ly hôn, ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ Thế A thống nhất thỏa thuận: Ông Ngô Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Ngô Trọng Nh, sinh ngày 17/7/2003 và Ngô Văn Đ, sinh ngày 05/5/2007 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Bà Ông Nữ Thế A không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ Thế A xác định vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung.

Về nợ chung: Ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ Thế A xác định vợ chồng không có nợ chung.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Ông Nữ Thế A tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008635 ngày 18/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do đó căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình, Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về thoả thuận thuận tình ly hôn và nuôi con chung của ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ Thế A.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ Thế A thuận tình ly hôn. Giấy đăng ký kết hôn số 111, ngày 27/9/2002 do Uỷ ban nhân dân xã Hòa Thọ (cũ), huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng cấp (nay là UBND phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

- Về con chung: Ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ Thế A xác nhận có 02 con chung tên Ngô Trọng Nh, sinh ngày 17/7/2003 và Ngô Văn Đ, sinh ngày 05/5/2007.

Thuận tình ly hôn, ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ Thế A thống nhất thỏa thuận: Ông Ngô Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Ngô Trọng Nh, sinh ngày 17/7/2003 và Ngô Văn Đ, sinh ngày 05/5/2007 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Bà Ông Nữ Thế A không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ Thế A xác định vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Ngô Văn Đ và bà Ông Nữ Thế A xác định vợ chồng không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Ông Nữ Thế A tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008635 ngày 18/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Ông Nữ Thế A đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ