- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT B - M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 91/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1973 và anh Đỗ Được M, sinh năm 1976 cùng trú tại: Thôn Hoàng Văn T, xã Chiềng M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Được M kết hôn trên cơ sở tự nguyện từ năm 1997 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, M, huyện Mai Sơn vào ngày 16/10/1997.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 24 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. N nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng thường xuyên bất đồng dẫn đến cãi vã nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, đã nhiều lần dẫn đến xô xát ảnh hưởng đến sự phát triển, tình cảm của các con. Mặc dù đã được 02 gia đình hòa giải, khuyên bảo nhưng anh chị xác định không thể tiếp tục chung sống với nhau, anh chị đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, mẫu thuẫn trầm trọng. Vì vậy anh chị đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Tại phiên hòa giải, chị B, anh M vẫn giữ N yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị B, anh M.
Về con chung: Chị B, anh M có 02 con chung là các cháu Đỗ Thành L, sinh ngày 31/01/2000 và cháu Đỗ Hoàng N, sinh ngày 26/12/2007. Hiện nay cháu Đỗ Hoàng L, đã đủ tuổi trưởng thành và đã đi làm, cháu Đỗ Hoàng N chưa đủ tuổi trưởng thành. Nên chị B, anh M thống nhất: Chị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu N cho tới khi cháu N trưởng thành, anh M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị B. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung vợ chồng: Chị B, anh M tự nguyện thỏa thuận. Nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về nợ chung vợ chồng: Anh chị cũng tự nguyện thỏa thuận.Nên không yêu cầu Tòa án xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị B nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Được M nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cháu Đỗ Hoàng L, sinh ngày 31/01/2000. Hiện nay đã đủ tuổi trưởng thành, cháu Đỗ Hoàng N, sinh ngày 26/12/2007 chưa đủ tuổi trưởng thành. Giao cháu Đỗ Hoàng N cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu N cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và anh M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị B do chị B không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, anh M được quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh M thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung vợ chồng: Chị B, anh M không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị B nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0004222 ngày 27 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã Ch,M; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Anh |