- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H - Lý Thị Tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Bé H và ông Lê Hữu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bé H, sinh năm 1989; trú tại: Tổ 5 thôn Q, xã H, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ 3 thôn C, xã H, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Bé H và ông Lê Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bé H và ông Lê Hữu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Bé H và ông Lê Hữu T xác định có 01 con chung là Lê Hữu T, sinh ngày 17.02.2017. Ly hôn, bà Trần Thị Bé H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lê Hữu T cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông Lê Hữu T không cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Bé H và ông Lê Hữu T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Trần Thị Bé H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà H đã nộp theo biên lai thu số 0000284 ngày 24.6.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, thành phố Đà Nẵng. Bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại bà Trần Thị Bé H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện V; -- Chi cục THADS huyện V; - UBND xã H, huyện V (Giấy chứng nhận kết hôn số 72/2016 ngày 20.9.2016); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệp |