vanban.org

Quyết định 45/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Hữu T và chị Ngô Thị Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hoàng Hữu T và chị Ngô Thị Đ đều thống nhất trình bày có 02 con là Hoàng Thị X, sinh ngày 28-10-1992 và Hoàng Hữu B, sinh ngày 09-7-1996. Cả hai con chung hiện đã đủ 18 tuổi và có khả năng tự nuôi mình, do vậy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T - Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN KIẾN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2019/QĐST-HNGĐK, ngày 03 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 56/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng Hữu T, địa chỉ: T 6, K 4, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng và chị Ngô Thị Đ, địa chỉ: T 6, K 4, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Hữu T và chị Ngô Thị Đ được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn ngày 26 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Về con chung: Anh Hoàng Hữu T và chị Ngô Thị Đ đều thống nhất trình bày có 02 con là Hoàng Thị X, sinh ngày 28-10-1992 và Hoàng Hữu B, sinh ngày 09-7-1996. Cả hai con chung hiện đã đủ 18 tuổi và có khả năng tự nuôi mình, do vậy vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng con chung anh T và chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Anh Hoàng Hữu T và chị Ngô Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Hoàng Hữu T và chị Ngô Thị Đ thống nhất thỏa thuận để anh T là người nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Hữu T và chị Ngô Thị Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hoàng Hữu T và chị Ngô Thị Đ đều thống nhất trình bày có 02 con là Hoàng Thị X, sinh ngày 28-10-1992 và Hoàng Hữu B, sinh ngày 09-7-1996. Cả hai con chung hiện đã đủ 18 tuổi và có khả năng tự nuôi mình, do vậy vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng con chung anh T và chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Hữu T và chị Ngô Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Hữu T và chị Ngô Thị Đ mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của anh T, để anh T nộp cả 300.000đ tiền lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010494 ngày 26 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Anh Hoàng Hữu T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ