- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th ly hôn Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Văn T đều thỏa thuận tự nguyện ly hôn.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2019/QĐST- HNGĐ | Thuận Thành, ngày 19 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Th, Sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Ng - xã G - huyện Th - tỉnh B
- Anh Hoàng Văn T, Sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn Ph - xã N - huyện Th - tỉnh B
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN
Chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn và không đồng ý đoàn tụ. Chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Văn T đều thỏa thuận tự nguyện ly hôn và thỏa thuận về việc giao con chung cháu Hoàng Đức Ph, sinh ngày 06/01/2015 cho chị Th được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao cháu Hoàng Bình Ng, sinh ngày 20/8/2012 cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Văn T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định pháp luật. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Văn T đều thỏa thuận tự nguyện ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Văn T đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Bình Ng, sinh ngày 20/8/2012 và Hoàng Đức Ph, sinh ngày 06/01/2015. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Hoàng Đức Ph, sinh ngày 06/01/2015 cho chị Th được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao cháu Hoàng Bình Ng, sinh ngày 20/8/2012 cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Văn T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không bị ai cản trở. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Th đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003189 ngày 11/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu HS; | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Huy Tuấn |