- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2018/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 142/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị T - sinh năm 1977.
- Anh Nguyễn Trường L - sinh năm 1976;
Cùng địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc: Tổ dân phố 7, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 21 tháng 11 năm 2018, chị Trần Thị T và anh Nguyễn Trường L trình bày:
Về hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Trường L kết hôn với nhau năm 1999 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh N, sau đó chuyển đến thị trấn P, huyện N, tỉnh K sinh sống, quá trình chung sống anh L không chăm lo đến cuộc sống gia đình, anh L rượu chè, cờ bạc, cá độ bóng đá rồi về gây gổ với vợ con, anh L thừa nhận do làm ăn không ổn định, kinh tế không có để lo cho gia đình và có xúc phạm tới chị T nên gia đình không hạnh phúc. Do mâu thuẫn mỗi ngày một trầm trọng kéo dài không thể giải quyết được dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, cả hai thấy cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên cả hai đều đồng ý yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung và tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Trường L, thuận tình ly hôn.
- Về con chung và tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Áp dụng Điều 144; 149 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị T nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000178 ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - UBNDxã NghiQuang,NghiLộc,NghệAn; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi; - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự./. | THẨM PHÁN (đã Ký) Nguyễn Bá Khen |