vanban.org

Quyết định 449/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/11/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Cao Q và bà Lê Thị B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 144, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận T cấp ngày 29/12/2009). Về con chung: Giao cả hai con chung tên Nguyễn Cao Đ, sinh ngày 01/8/2010 và Nguyễn Cao Kỳ D, sinh ngày 03/6/2012 cho bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ H
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 449/2020/QĐST-HNGĐQuận T, ngày 02 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 417/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Cao Q, sinh năm 1988

Người yêu cầu: Bà Lê Thị B, sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: C200/6 Đường X, Phường B, Quận T-TP. H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/10/2020, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Cao Q và bà Lê Thị B xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Cao Q và bà Lê Thị B xác định có hai con chung tên: Nguyễn Cao Đ, sinh ngày 01/8/2010 và Nguyễn Cao Kỳ D, sinh ngày 03/6/2012. Hai bên thỏa thuận, giao cả hai con chung cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Q có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi trẻ mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 10/11/2020 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông Nguyễn Cao Q và bà Lê Thị B xác nhận không có.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Cao Q tự nguyện nộp toàn bộ.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Cao Q và bà Lê Thị B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 144, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận T cấp ngày 29/12/2009).

- Về con chung: Giao cả hai con chung tên Nguyễn Cao Đ, sinh ngày 01/8/2010 và Nguyễn Cao Kỳ D, sinh ngày 03/6/2012 cho bà Lê Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Q có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi trẻ mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 10/11/2020 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Ông Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông Q không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông Nguyễn Cao Q và bà Lê Thị B xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Cao Q tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Q đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0035908 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận T. Ông Q đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ