- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Quang H và chị Lương Thị K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 449/2019/QĐST-HNGĐ | Thủy Nguyên, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ H
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 673/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Quang H, sinh năm 1993 và chị Lương Thị K, sinh năm 1996; đều có địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Bùi Quang H và chị Lương Thị K là hợp pháp (Giấy chứng nhận kết hôn số 06 đăng ký ngày 23/3/2017 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, thành phố H); nay hai bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
. Về con chung: Anh Bùi Quang H và chị Lương Thị K thống nhất có một con chung tên là Bùi Quang P sinh ngày 15/10/2017. Hai bên thỏa thuận để cho chị Lương Thị K trực tiếp nuôi con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật là tự nguyện, bảo đảm được lợi ích toàn diện của con nên chấp nhận.
. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Quang H và chị Lương Thị K thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp với quyền tự định đoạt của đương sự nên chấp nhận.
. Về tài sản chung: Anh Bùi Quang H và chị Lương Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Quang H nhận nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là tự nguyện, bảo đảm được nghĩa vụ nộp lệ phí nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quang H và chị Lương Thị K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lương Thị K trực tiếp nuôi con chung tên là Bùi Quang P sinh ngày 15/10/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Quang H và chị Lương Thị K tự giao nhận cho nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Quang H và chị Lương Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Quang H nhận nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002927 ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố H. Anh Bùi Quang H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố H; - VKSND thành phố H; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã L, huyện T, thành phố H; (Giấy CNKH số 06, ĐK ngày 23/3/2017) - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vân |