- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hương T và anh Lê Hoài N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 449/2017/QĐST-HNGĐ | B, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 436/2017/TLST-HNGĐ ngày 14/11/2017 giữa:
1 – Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hương T, sinh năm: 1971.
2 – Bị đơn: Anh Lê Hoài N, sinh năm: 1970.
Cùng địa chỉ: Số 4/31 ngõ 2, Tổ dân phố Đ, phường N, quận B, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 25/7/2000 tại UBND phường Đ, thành phố N, tỉnh B.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hương T và anh Lê Hoài N.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hương T và anh Lê Hoài N có 02 con chung là cháu Lê Đức A (Sinh ngày 13/3/1990) và cháu Lê Tuấn L (Sinh ngày 10/12/1994). Cháu Lê Đức A, cháu Lê Tuấn L đã trưởng thành, sức khỏe bình thường nên Tòa án không xét việc giao nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị T, anh N không yêu cầu nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xét.
- Về án phí : Chị Nguyễn Thị Hương T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 05726 ngày 14/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKS ND B; - Chi cục THA DS B. ; - Các đương sự; - UBND phường nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Tống Quốc Thanh |