- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phuong Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 4487/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2660/2022/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1. Bà Phương Thanh T, sinh năm 1991 Thường trú: Đường X, Phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Cư trú: Đường S, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1980 Thường trú: Đường C, Khu phố B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Cư trú: đường T, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022, người yêu cầu đã tự nguyện thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phương Thanh T và ông Lê Ngọc T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, đăng ký ngày 02/02/2016 tại Ủy ban nhân dân phường Trường Thọ, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Bà Phương Thanh T và ông Lê Ngọc T có 01 con chung tên Lê P, sinh ngày 15/12/2015. Bà Phương Thanh T và ông Lê Ngọc T thỏa thuận bà Phương Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phương Thanh T không yêu cầu ông Lê Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phương Thanh T và ông Lê Ngọc T xác định không có.
- Về lệ phí sơ thẩm: Bà Phương Thanh T và ông Lê Ngọc T phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Phương Thanh T và ông Lê Ngọc T thuận tình ly hôn. 1.2 Về con chung: Bà Phương Thanh T và ông Lê Ngọc T có 01 con chung tên Lê P, sinh ngày 15/12/2015. Bà Phương Thanh T và ông Lê Ngọc T thỏa thuận bà Phương Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phương Thanh T không yêu cầu ông Lê Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng. 1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phương Thanh T và ông Lê Ngọc T xác định không có. 1.4 Về lệ phí sơ thẩm: Bà Phương Thanh T và ông Lê Ngọc T phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0006440 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phương Thanh T và ông Lê Ngọc T đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND TPHCM; - VKSND thành phố Thủ Đức; - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức; - Người yêu cầu; - CQ thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Châu |