vanban.org

Quyết định 448/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 91, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/6/2011 không còn giá trị pháp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nam- Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 448/2020/QĐST-VHNGĐ
Bình Chánh, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 570/2020/TLST-VHNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Ông Lê Hoàn N, sinh năm: 1988

Địa chỉ: ấp 4, xã X, huyện C,, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Người yêu cầu: Bà Lê Thị Mai T, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: ấp 4, xã X, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ vợ chồng: Ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 91, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/6/2011 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T xác nhận có 01 (một) con chung tên Lê Hoàng Khôi V, sinh ngày 16/02/2012. Ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T thỏa thuận giao trẻ Lê Hoàng Khôi V cho bà Lê Thị Mai T tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Lê Hoàn N cho đến khi bà Thanh có yêu cầu.

Ông Lê Hoàn N có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về tài sản chung: Ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông N và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0079475 ngày 12/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông N và bà T đã nộp đầy đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 91, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/6/2011 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T xác nhận có 01 (một) con chung tên Lê Hoàng Khôi V, sinh ngày 16/02/2012. Ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T thỏa thuận thống nhất giao trẻ Lê Hoàng Khôi V cho bà Lê Thị Mai T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Lê Hoàn N cho đến khi bà T có yêu cầu.

Ông Lê Hoàn N có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về tài sản chung: Ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Lê Hoàn N và bà Lê Thị Mai T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông N và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0079475 ngày 12/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông N và bà T đã nộp đầy đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ