- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 448/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 412/2018/TLST/HNGĐ ngày18 tháng 7 năm 2018, giữa :
Người yêu cầu: Anh Hoàng Anh T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 02/6 đường D, phường X, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người yêu cầu: Chị Trần Thị T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 02/6 đường D, phường X, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 , 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 4, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Hoàng Anh T và chị Trần Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về con chung: Anh T và chị T công nhận vợ chồng có 01con chung là Hoàng Anh Q, sinh ngày 03/11/2008, hiện cháu Q đang ở với chị T. Hai bên thỏa thuận giao cháu Q cho chị T tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở.
2.2 Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị T công nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung.
2.4 Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng Anh T và chị Trần Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Anh T chị T đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng tại biên lai thu số 005654 ngày 18/7/2018của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sựvà Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSNDTP Huế; - UBND phường X- Huế; (CNKH: số 01/2007 ngày 29/8/2007); -Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huế |