vanban.org

Quyết định 447/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND quận Bắc Từ Liêm; UBND xã P, huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh H và anh Kiều Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 447 /2024/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 06 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Giấy chứng nhận kết hôn số: 17/2013 (Quyển số 01) ngày 09/4/2013 của UBND xã Phúc Hòa, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 422/2024/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình sau đây:

- Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1989;

- Anh Kiều Văn T, sinh năm: 1987; Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố số 1, phường D, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 8 năm 2024, các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Kiều Văn T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị H và anh T có 01 con chung là cháu: Kiều Gia B, sinh ngày: 06/10/2013. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận cháu Kiều Gia B sẽ do chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung của anh Kiều Văn T. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Kiều Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về tài sản, nhà đất, nợ chung: Chị H và anh T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. [5] Về lệ phí: Chị H và anh T tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Kiều Văn T thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị H và anh T có 01 con chung là cháu: Kiều Gia B, sinh ngày: 06/10/2013. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận cháu Kiều Gia B sẽ do chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung của anh Kiều Văn Thanh. 1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Kiều Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về tài sản, nhà đất, nợ chung: Chị H và anh T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 1.5. Về các vấn đề khác: Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị H và anh T tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu lệ phí số: 0021878 ngày 29/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Bắc Từ Liêm. Chị H và anh T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ