vanban.org

Quyết định 446/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc L và bà Trần Thị Mộng Y thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 100 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 14/9/2011). 2. Về con chung: Ông Phạm Ngọc L và bà Trần Thị Mộng Y có có 02 (Hai) con chung là trẻ Phạm Ngọc Phương… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông L và bà Y yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 446/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 336/2020/HNST ngày 30 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Ngọc L, sinh năm 1986;

Địa chỉ cư trú: Số 56 Đường số A, Thôn B, xã C, huyện Đ, tỉnh E.

- Bà Trần Thị Mộng Y, sinh năm 1985;

Địa chỉ cư trú: Số 25B đường T, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Phạm Ngọc L và bà Trần Thị Mộng Y qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2011 (Giấy chứng nhận kết hôn số 100 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 14/9/2011).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 03 (Ba) năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không còn quan tâm lẫn nhau, không tìm được tiếng nói chung, kinh tế gia đình khó khăn nên thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được. Ông bà không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau, sống riêng từ tháng 06/2019 đến nay.

Ông L và bà Y xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục sống chung cũng không hạnh phúc nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự và không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Về con chung: Bà Trần Thị Mộng Y và ông Phạm Ngọc L có 02 (Hai) con chung là trẻ Phạm Ngọc Phương T, sinh ngày 09/10/2007 và trẻ Phạm Minh P, sinh ngày 01/9/2011.

Sau khi ly hôn, ông L và bà Y thỏa thuận giao trẻ Phạm Ngọc Phương T cho bà Y trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, giao trẻ Phạm Minh P cho ông L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Bà Y và ông L không ai cấp dưỡng nuôi con. Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự và không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Ngọc L và bà Trần Thị Mộng Y xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí: Ông Phạm Ngọc L và bà Trần Thị Mộng Y chịu lệ phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc L và bà Trần Thị Mộng Y thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 100 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 14/9/2011).

1.2. Về con chung: Ông Phạm Ngọc L và bà Trần Thị Mộng Y có có 02 (Hai) con chung là trẻ Phạm Ngọc Phương T, sinh ngày 09/10/2007 và trẻ Phạm Minh P, sinh ngày 01/9/2011.

Ông L và bà Y thỏa thuận giao trẻ Phạm Ngọc Phương T cho bà Y trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, giao trẻ Phạm Minh P cho ông L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Bà Y và ông L không ai cấp dưỡng nuôi con.

Ông L và bà Y có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Ngọc L và bà Trần Thị Mộng Y xác nhận không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Ngọc L và bà Trần Thị Mộng Y chịu lệ phí sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0032704 ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ