- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 444/2025/QĐST-HNGĐ | Tp.HCM, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 295/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Hòa L, sinh năm 1960; địa chỉ: đường số A, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Hồ Thị D, sinh năm 1963; địa chỉ: đường số A, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hòa L và bà Hồ Thị D thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 12 do Ủy ban nhân dân Phường 2, thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 06/8/1998 không còn giá trị pháp lý.
b) Về con chung: Ông L và bà D có 06 con chung tên là Trần Thị Bích H, sinh ngày 21/10/1985; Trần Thị Từ N, sinh ngày 23/3/1987; Trần Việt T, sinh ngày 24/11/1988; Trần Việt T1, sinh ngày 11/01/1990; Trần Việt T2, sinh ngày 24/11/1992 và Trần Mỹ H, sinh ngày 16/11/2003. Tất cả các con chung đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.
c) Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Hòa L, sinh năm 1960 và bà Hồ Thị D, sinh năm 1963 đều là người cao tuổi. Ông L, bà D có Đơn đề nghị Tòa án xem xét miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự và được Tòa án chấp nhận nên được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhân:
| - Các đương sự; - VKSND KV3; - UBND Phường 2, thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị; - TAND TP.HCM; - Phòng THADS KV3; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Phúc |