- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đoàn Minh H - Diệp Thu N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 444/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 363/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Đoàn Minh H, sinh năm: 1989
- Bà Diệp Thu N, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Số 98/18 đường số 17, Tổ 15, Khu phố 4, phường TTT, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Lê Đoàn Minh H và bà Diệp Thu N xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2015 (Giấy chứng nhận kết hôn số 11, Quyển số 01/2015 do UBND phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/02/2015).
Quá trình chung sống giữa ông Lê Đoàn Minh H và bà Diệp Thu N phát sinh nhiều mâu thuẫn, cả hai không tìm được tiếng nói chung. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Lê Đoàn Minh H và bà Diệp Thu N là có cơ sở để chấp nhận.
Về quan hệ con chung:
Căn cứ vào bản sao giấy khai sinh số 162, quyển số 01/2015 tại Ủy ban nhân dân Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh và lời khai của các đương sự, có đủ cơ sở xác định ông Lê Đoàn Minh H và bà Diệp Thu N có 01 người con chung, họ tên là Lê Minh H, sinh ngày 23/6/2015.
Ông Lê Đoàn Minh H và bà Diệp Thu N thỏa thuận giao con chung là Lê Minh H cho ông Lê Đoàn Minh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà Diệp Thu N không cấp dưỡng nuôi con.
Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Ông Lê Đoàn Minh H và bà Diệp Thu N không có tài sản chung;
Về nợ chung: Ông Lê Đoàn Minh H và bà Diệp Thu N không có nợ chung.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Đoàn Minh H và bà Diệp Thu N phải chịu lệ phí theo quy định Pháp luật lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
1.1. Về quan hệ hôn nhân:
Ông Lê Đoàn Minh H và bà Diệp Thu N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 11, Quyển số 01/2015 do UBND phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/02/2015).
1.2. Về con chung:
Ông Lê Đoàn Minh H và bà Diệp Thu N có 01 người con chung, họ tên là Lê Minh H, sinh ngày 23/6/2015.
Giao trẻ Lê Minh H cho ông Lê Đoàn Minh H (là cha) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà Diệp Thu N (là mẹ) không cấp dưỡng nuôi con.
Bà Diệp Thu N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Ông Lê Đoàn Minh H và bà Diệp Thu N không có tài sản chung;
1.4. Về nợ chung: Ông Lê Đoàn Minh H và bà Diệp Thu N không có nợ chung.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Lê Đoàn Minh H và bà Diệp Thu N cùng chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0032730 ngày 07/7/2020 của chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp. HCM. Vậy, ông Lê Đoàn Minh H và bà Diệp Thu N đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q7; - Chi cục THADS Q7; - UBND phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS (Thanh). | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Trang |