vanban.org

Quyết định 444/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy P và chị Nguyễn Thị Bích H. Về con chung: Anh Nguyễn Huy P và chị Nguyễn Thị Bích H có 01 con chung là Nguyễn Bảo Minh C, sinh ngày 13/10/2003. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con cho chị Htrực tiếp nuôi dưỡng. Anh P tự nguyện c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huy P và Nguyễn Thị Bích H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 444/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 27 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 01/2002 ngày 01/4/2002 của Uỷ ban nhân dân thị trấn C, huyện T, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 502/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Huy P, sinh năm 1978. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 3 tập thể K, ngách 1 ngõ 140, đường P, tổ dân phố số 3, phường P, quận B, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1979. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 25 phường N, quận C, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Phòng 1703 tòa nhà F, dự án Đ, tổ 3, phường X, quận N, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Huy P và chị Nguyễn Thị Bích H xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo Minh C, sinh ngày 13/10/2003. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 đồng/01 tháng (Mười triệu đồng/một tháng) kể từ tháng 11/2019. [3] Về tài sản chung, nhà đất: Anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh chị xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh Nguyễn Huy P tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Chị H đồng ý. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy P và chị Nguyễn Thị Bích H.

- Về con chung: Anh Nguyễn Huy P và chị Nguyễn Thị Bích H có 01 con chung là Nguyễn Bảo Minh C, sinh ngày 13/10/2003. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con cho chị Htrực tiếp nuôi dưỡng. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 đồng/01 tháng (Mười triệu đồng/một tháng) kể từ tháng 11/2019, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Huy P có quyền thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ: Các đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Huy P và chị Nguyễn Thị Bích H phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh P đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2015/0003178 ngày 08/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ