- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc - Bình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 443/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 23 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 424/2020/TLST-VHNGĐ ngày 14/10/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Lưu Hoàng Ng, sinh năm 1964
HKTT: Căn hộ C, tháp C, tòa nhà P, đường Tr, phường Tr, quận L, thành
phố H.
- Bà Lê Thị Thanh B, sinh năm 1973
HKTT: Số 254B, phường Kh, quận H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Hoàng Ng và bà Lê Thị Thanh B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Thụy Khuê, quận Ba Đình (nay là quận Tây Hồ), Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12-1995 ngày 02/01/1995, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống đến năm 2015 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống bất đồng, vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả ông Ng và bà B xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng ông Ng và bà B vẫn giữ quan điểm và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Ông Lưu Hoàng Ng và bà Lê Thị Thanh B có 02 con chung là Lưu Hoàng Đ, sinh năm 1995 và Lưu Hoàng S, sinh năm 2000. Anh Đ và anh S đã trưởng thành nên không xem xét.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Ông Ng và bà B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Ng và bà B cùng thống nhất ông Ng sẽ chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Xét: Ông Lưu Hoàng Ng và bà Lê Thị Thanh B thật sự tự nguyện ly hôn, các con chung đã thành niên và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và vay nợ chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 15/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Ông Lưu Hoàng Ng và bà Lê Thị Thanh B cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lưu Hoàng Ng và bà Lê Thị Thanh B có 02 con chung là Lưu Hoàng Đ, sinh năm 1995 và Lưu Hoàng S, sinh năm 2000, đã thành niên.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Ông Lưu Hoàng Ng và bà Lê Thị Thanh B không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lưu Hoàng Ng tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông Ng đã nộp theo biên lai số AK/2010/0009717 ngày 13/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Ông Ng đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND P.Thụy Khuê, Q.Tây Hồ, Hà Nội (GCNKH số 12-1995 ngày 02/01/1995); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |