- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yến-Tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 442/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361; Điều 371; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý số 434/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa: Những người yêu cầu: 1. Chị Lê Thị Hải Y, sinh năm 1982; CCCD: xxxxxxxxxxxx Đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: Thôn K, xã A, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là xã V, tỉnh Phú Thọ) 2. Anh Trần Thanh T, sinh năm 1969; CCCD: xxxxxxxxxxxx Đăng ký hộ khẩu thường trú: 16 xóm T, phường Q, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường B, thành phố Hà Nội) Hiện ở tại: Số A ngõ B T, tổ B phường Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hải Y và anh Trần Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 18/02/2003 tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường B, thành phố Hà Nội) - Giấy chứng nhận kết hôn số 13. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, do không hợp nhau về tính cách, lối sống nên chị Y, anh T cùng đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Trần Thị Thu T1, sinh ngày 20/11/2003. Cháu T1 đã trưởng thành nên việc ở cùng ai là tùy thuộc vào cháu, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về công nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hải Y và anh Trần Thanh T.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Trần Thị Thu T1, sinh ngày 20/11/2003. Cháu T1 đã trưởng thành nên việc ở cùng ai là tùy thuộc vào cháu, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về công nợ chung: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh T tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/26E số 0007414 ngày 30/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VSKND khu vực 3 - Hà Nội; - THADSTPHN; - UBND phường Bạch Mai; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiển Vinh |