vanban.org

Quyết định 441/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Thùy D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01/2008, do UBND xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị (nay là UBND xã T, tỉnh Quảng Trị) cấp ngày 11/01/2008 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trung K - Nguyễn Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 441/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 19 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 451/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1982; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/4/2021. Địa chỉ: Lô B, khu đô thị C, Tổ D, phường N, TP. Đà Nẵng.

- Bà Nguyễn Thùy D, sinh năm 1981; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/4/2021. Địa chỉ: Lô B, khu đô thị C, Tổ D, phường N, TP. Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành) ngày 11 tháng 8 năm 2026, người yêu cầu là ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Thùy D đã thỏa thuận được như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Thùy D tự nguyện kết hôn vào năm 2008 có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị (nay là UBND xã T, tỉnh Quảng Trị) (Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01/2008 do UBND xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 11/01/2008). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống của vợ chồng không hợp nhau, không có tiếng nói chung nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn kéo dài, hiện nay vợ chồng không còn quan tâm gì đến nhau. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà đã thuận tình ly hôn. Vì vậy, ông bà yêu cầu tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai vợ chồng.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Thùy D đều xác định vợ chồng có 03 con chung tên là Nguyễn Quốc A, sinh ngày: 04/08/2008; Nguyễn Phương L, sinh ngày: 25/11/2013 và Nguyễn Phương C, sinh ngày 15/11/2021. Thuận tình ly hôn, ông bà thống nhất giao các con Nguyễn Quốc A và Nguyễn Phương L cho bà Nguyễn Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng và giao con Nguyễn Phương C cho ông Nguyễn Trung K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Thùy D đều xác định không có nợ chung.

[5] Lệ phí việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Thùy D mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0001443 ngày 06/8/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của hai ông bà là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Thùy D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01/2008, do UBND xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị (nay là UBND xã T, tỉnh Quảng Trị) cấp ngày 11/01/2008 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Thùy D đều xác định vợ chồng có 03 con chung tên là Nguyễn Quốc A, sinh ngày: 04/08/2008; Nguyễn Phương L, sinh ngày: 25/11/2013 và Nguyễn Phương C, sinh ngày 15/11/2021. Thuận tình ly hôn, ông bà thống nhất giao các con Nguyễn Quốc A và Nguyễn Phương L cho bà Nguyễn Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng và giao con Nguyễn Phương C cho ông Nguyễn Trung K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Khi cần thiết vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Thùy D đều xác định không có nợ chung.

2. Lệ phí việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Nguyễn Trung K và bà Nguyễn Thùy D mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0001443 ngày 06/8/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ