vanban.org

Quyết định 441/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1967; địa chỉ: 32/155 Đường 100 Bình Thới, Phường X, Quận Y, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 441/2017/QĐST-HNGĐQuận Y, ngày 04 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc về hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:

373/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017

Người yêu cầu: Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1967; địa chỉ: 32/155 Đường

100 Bình Thới, Phường X, Quận Y, Thành phố H.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Chế Huyền T, sinh năm 1976; địa chỉ: 32/155

Đường 100 Bình Thới, Phường X, Quận Y, Thành phố H;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 7 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1967; địa chỉ: 32/155 Đường 100 Bình Thới,

Phường X, Quận Y, Thành phố H.

Bà Nguyễn Chế Huyền T, sinh năm 1976; địa chỉ: 32/155 Đường 100 Bình

Thới, Phường X, Quận Y, Thành phố H;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn S và bà Nguyễn Chế Huyền T

thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận Số 23, Quyển số 01/2002, ngày 04/02/2002 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố H cấp không còn giá trị).

b) Về con chung: Bà Nguyễn Chế Huyền T được quyền trực tiếp nuôi

dưỡng con chung là trẻ Nguyễn Huỳnh Cẩm N, sinh ngày 22/10/1999.

Ghi nhận sự tự nguyện bà Nguyễn Chế Huyền T không yêu cầu ông Huỳnh

Văn S cấp dưỡng nuôi con.

Ông Huỳnh Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản

trở quyền này. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

c) Về tài sản chung: Không có.

d) Về nợ chung: Không có.

đ) Về lệ phí: Ông Huỳnh Văn S tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ

thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004269 ngày 11/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố H; Đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại

cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ