vanban.org

Quyết định 440/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Châu Diệu Hải N và chị Lý Thục C; Về con chung: Xác nhận anh N và chị C có 02 con chung là: Châu Tuấn M (nam), sinh ngày 16/01/2005 và Châu Diệu Hải A (nữ), sinh ngày 22/01/2008. Giao cả hai con chung cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng; A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 440/2021/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 31 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 437/2021/TLST-HNGĐ ngày 20/5/2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Châu Diệu Hải N, sinh năm: 1976; Hộ khẩu thường trú: ……….., phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội;

- Chị Lý Thục C, sinh năm: 1978; Hộ khẩu thường trú: …………., phường Trung Tự, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Châu Diệu Hải N và chị Lý Thục C kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường .............., quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ngày 11/3/2004. Quá trình vợ chồng chung sống thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5/2016 đến nay. Anh N và chị C xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh N và chị C có 02 con chung là: Châu Tuấn M (nam), sinh ngày 16/01/2005 và Châu Diệu Hải A (nữ), sinh ngày 22/01/2008. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: chị C là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tuấn M và cháu Hải A; Anh N cấp dưỡng nuôi con chung là 20.000.000 đồng/tháng (10.000.000 đồng/ tháng/ đối với mỗi con). [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh N và chị C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ: Anh N và chị C xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh N và chị C thống nhất để anh N chịu cả 300.000đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Châu Diệu Hải N và chị Lý Thục C;

- Về con chung: Xác nhận anh N và chị C có 02 con chung là: Châu Tuấn M (nam), sinh ngày 16/01/2005 và Châu Diệu Hải A (nữ), sinh ngày 22/01/2008. Giao cả hai con chung cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng; Anh N cấp dưỡng nuôi con chung là: 20.000.000 đồng/tháng (10.000.000 đồng/tháng/đối với mỗi con); Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 6/2021 cho đến khi cháu M, cháu Hải A đủ 18 tuổi; Anh N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh N và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ: Anh N và chị C xác nhận không có nợ chung nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh N và chị C để anh N chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh N đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0068767 ngày 20/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. Anh N đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ