- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông nguyễn Văn T và bà Trần Thị D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 440/2019/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 644/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn Tr; địa chỉ: Thôn L, xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng và bà Trần Thị D; địa chỉ: Thôn L, xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn Tr và bà Trần Thị D là hợp pháp; các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn Tr và bà Trần Thị D có 06 con chung tên Nguyễn Thị H sinh năm 1981; Nguyễn Thị H sinh năm 1983; Nguyễn Thị T sinh năm 1984; Nguyễn Thị T sinh năm 1986; Nguyễn Thị D sinh năm 1989 và Nguyễn Tùng K sinh năm 1993. Hiện các con chung của ông Tr , bà D đã trưởng thành và có khả năng lao động nên ông Tr và bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Tr và bà Trần Thị D thống nhất trình bày vợ chồng có tài sản chung nhưng thống nhất tự phân chia, nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn Tr nhận nộp cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Tr và bà Trần Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các con chung của ông Tr , bà D tên Nguyễn Thị H sinh năm 1981; Nguyễn Thị H sinh năm 1983; Nguyễn Thị T sinh năm 1984; Nguyễn Thị T sinh năm 1986; Nguyễn Thị D sinh năm 1989 và Nguyễn Tùng K sinh năm 1993 hiện đã trưởng thành và có khả năng lao động nên ông Tr và bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Ông Nguyễn Văn Tr và bà Trần Thị D thống nhất trình bày vợ chồng có tài sản chung nhưng thống nhất tự phân chia, nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn Tr nhận nộp toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0002883 ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, ông Nguyễn Văn Tr đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã Dương Quan, Thủy Nguyên; (Giấy chứng nhận kết hôn số 69/2014) - Lưu VT; lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Ngọc Anh |