vanban.org

Quyết định 44/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Thanh L và bà Phạm Thị B thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Ngô Thanh L và bà Phạm Thị B xác định có hai con chung tên là Ngô Chí T, sinh năm 2006 và Ngô Thị Thanh H, sinh ngày 08-11-2011. Khi ly hôn, ông Ngô Thanh L và bà Phạm Thị B thống nhất giao con chung là … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2025/QĐST – HNGĐBình Sơn, ngày 19 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 154/2024/TLST – HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Ngô Thanh L, sinh năm 1981.

2. Bà Phạm Thị B, sinh năm 1981.

Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà B tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 21 tháng 01 năm 2005. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, thời gian gần đây vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung. Nay ông bà xét thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông L và bà B thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn công nhận. Xét thấy, việc ông L và bà B thuận tình ly hôn là tự nguyện nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông L và bà B xác định có hai con chung tên là Ngô Chí T, sinh năm 2006 và Ngô Thị Thanh H, sinh ngày 08-11-2011. Khi ly hôn, ông L và bà B thống nhất giao con chung là Ngô Thị Thanh H cho ông Ngô Thanh L trực tiếp nuôi, ông L không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Ngô Chí T đã trên 18 tuổi nên ông L và bà Ba K yêu cầu giải quyết về vấn đề nuôi con và cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông L và bà B đều xác định không có.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, ông L và bà B mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Ông bà đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng nên được khấu trừ.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Thanh L và bà Phạm Thị B thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Ông Ngô Thanh L và bà Phạm Thị B xác định có hai con chung tên là Ngô Chí T, sinh năm 2006 và Ngô Thị Thanh H, sinh ngày 08-11-2011. Khi ly hôn, ông Ngô Thanh L và bà Phạm Thị B thống nhất giao con chung là Ngô Thị Thanh H cho ông Ngô Thanh L trực tiếp nuôi, ông Ngô Thanh L không yêu cầu bà Phạm Thị B cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Ngô Chí T đã trên 18 tuổi nên ông L và bà Ba K yêu cầu giải quyết về vấn đề nuôi con và cấp dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết anh S, chị S hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật liên quan.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ngô Thanh L và bà Phạm Thị B đều xác định không có.

1.4. Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, ông L và bà B mỗi người tự nguyện chịu ½ và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng ông, bà đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000528 ngày 18-3-2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ