- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trinh- Vũ thuan tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2024/QĐST-HNGĐ | P, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
-Bà Lê Thị Tuyết T, sinh năm 1988
Nơi cư trú: khu phố 7, phường Lạc Đạo, thành phố P.
-Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1987
Nơi cư trú: khu phố 7, phường Lạc Đạo, thành phố P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Bà Lê Thị Tuyết T và ông Nguyễn Văn V tự nguyện chung sống vói nhau, làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh T, huyện Thạnh T, tỉnh S theo Giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số 01, ngày 24/11/2008. Nay bà T, ông V xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tuyết T và ông Nguyễn Văn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Nguyễn Văn Â, sinh ngày 09/9/2008 và Nguyễn Vũ K, sinh ngày 29/3/2015. Ông bà thỏa thuận sau ly hôn ông V sẽ nuôi con Nguyễn Văn Â; giao con là Nguyễn Vũ K cho bà T nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Sau khi ly hôn ông V, bà T vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Tuyết T và ông Nguyễn Văn V nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Ngày 06/3/2024 bà T, ông V đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001330 tại Chi cục thi hành án thành phố P. Bà Lê Thị Tuyết T và ông Nguyễn Văn V đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.P; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Quốc Trí |