- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Tuấn A - Nguyễn Thị O"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 03 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2024/QĐCNTTLH | TP. N, ngày 10 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Tuấn A và chị Nguyễn Thị O.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” của anh Trần Tuấn A và chị Nguyễn Thị O.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 03 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Trần Tuấn A, sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị O sinh năm 1991, cùng địa chỉ: số 360, đường P, phố T, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 03 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 03 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Tuấn A và chị Nguyễn Thị O thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Anh Trần Tuấn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Trần Hoàng N, sinh ngày 17/01/2013 và cháu Trần Văn H, sinh ngày 22/02/2016, đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
+ Chị Nguyễn Thị O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Trần Thảo V, sinh ngày 20/7/2018 và cháu Trần Quang M, sinh ngày 23/7/2022, đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Tuấn A và chị O không phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Khi cần các bên có quyền thay đổi việc nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Tuấn A và chị O thống nhất tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKS. TP N; - Chi cục THADS. TP N; - UBND phường N, TP. N; - Lưu hồ sơ, TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Bình |