vanban.org

Quyết định 44/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TH
QU N Y N
TỈNH QU N NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐST-HNGĐn n, ngày 10 tháng 7 năm 2023

QUYẾT Đ NH

CÔN NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠN SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị D, sinh năm 2000; địa chỉ: khu Hợp Thành, phường Đ M, thị xã Q Y, tỉnh Quảng Ninh;

- Bị đơn: anh Nguyễn Văn H, sinh năm 2000; địa chỉ: khu Hợp Thành, phường Đ M, thị xã Q Y, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023.

ÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn H. 2.2. Về con chung: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn H có 01 con chung là: Nguyễn Anh D, sinh ngày 30/11/2020. Khi ly hôn chị D và anh H thỏa thuận: chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Anh D, sinh ngày 30/11/2020 cho đến khi thành niên (đủ 18 t ổi). Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (M t trăm năm m ơi n hìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm n hìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010244 ngày 17/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q Y, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị D số tiền còn lại là 150.000đ (M t trăm năm m ơi n hìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Tr ờng hợp quyết định đ ợc thi hành theo q y định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ời đ ợc thi hành án dân sự, n ời ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo q y định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệ thi hành án đ ợc thực hiện theo q y định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ