- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 44/2023/QĐST-HNGĐ yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Phương T và anh Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê phương T và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---***--- Số: 44 /2023/QĐST - HNGĐ | Khoái Châu, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2023/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2023 giữa: */ Nguyên đơn : Chị Lê Phương T, sinh năm 2003. Sinh trú quán , HKTT tại: Thôn A, xã T1, huyện K, tỉnh Hưng Yên. */ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 2001. Sinh trú quán, HKTT tại: Thôn A1, xã B, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 27/3/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê phương T và anh Nguyễn Văn N.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*/ Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Lê Phương T và bị đơn anh Nguyễn Văn N đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau.
*/ Về con chung: Chưa có.
*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức chung của vợ chồng: Không đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về án phí: Chị Lê Phương T tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0008156 ngày 03/03/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, nên hoàn trả lại chị Lê Phương T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HY; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện KC; - UBND xã ĐKKH; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Thế P |