vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Phú T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Các con Nguyễn Thị Hoài T3, Nguyễn Thị Thanh T4, Nguyễn Thị P đã trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Bà Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Hải L1 sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu T - Nguyễn Phú T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Phú T1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 30/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1964.

- Ông Nguyễn Phú T1, sinh năm 1962.

Đều cư trú tại: Số nhà 252, đường L, tổ 07, phường K, thành phố T2, tỉnh T2.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Phú T1 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07 tháng 11 năm 1986 tại Ủy ban nhân dân phường B, thị xã T2 (nay là thành phố T2), tỉnh T2, tại thời điểm kết hôn, ông bà đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T1 không chung thủy, mặc dù bà T đã chấp nhận bỏ qua để vợ chồng tiếp tục chung sống nhưng quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, không có sự tôn trọng lẫn nhau. Tuy chung sống cùng nhà nhưng vợ chồng ly thân, không quan tâm đến nhau, người thân trong gia đình đã tìm cách hàn gắn, khuyên giải nhưng không có kết quả. Nay bà T và ông T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục đời sống hôn nhân, yêu cầu thuận tình ly hôn của bà T và ông T1 là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Phú T1 có bốn con chung là Nguyễn Thị Hoài T3 sinh ngày 06 tháng 7 năm 1987, Nguyễn Thị Thanh T4 sinh ngày 06 tháng 9 năm 1994, Nguyễn Thị P sinh ngày 03 tháng 5 năm 1996 và Nguyễn Hải L1 sinh ngày 03 tháng 3 năm 2005.

Ly hôn, bà T và ông T1 thỏa thuận: Đối với các con Nguyễn Thị Hoài T3, Nguyễn Thị Thanh T4, Nguyễn Thị P đã trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Hải L1, ông T1 không phải cấp dưỡng cho con L1.

Sự thỏa thuận của bà T và ông T1 về nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.

Về tài sản: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Phú T1 không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về lệ phí: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Phú T1 phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Phú T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Các con Nguyễn Thị Hoài T3, Nguyễn Thị Thanh T4, Nguyễn Thị P đã trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Bà Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Hải L1 sinh ngày 03/3/2005. Ông Nguyễn Phú T1 không phải cấp dưỡng cho con L1.

Ông T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Bà T, ông T1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Không đặt ra giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Phú T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

(Chuyển số tiền 300.000 đồng bà T, ông T1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000540 ngày 25 tháng 3 năm 2022 sang thi hành lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ